- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn H - C"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH QUẢNG NINH _______________________ Số: 142/2019/QĐST-HNGĐ | M, ngày 10 tháng 07 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M, TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; Điều 212; Điều 213; Điều 396; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào cá c Điề u 55, 58, khoản 1, 2 Điều 81, khoản 1, 3 Điều 82, Điều 83; Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 2 Điều 149 của Bộ luật tố tụng D ân sự; Khoản 3 Điề u 37 Nghị quyế t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mứ c thu, miễ n, giảm, thu nộ p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 193/2019/TLST-HNGĐ ngà y 03 tháng 07 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Bùi Thị Thu H, sinh năm 1989.
- Anh Trần Mạnh C, sinh năm 1987. Đề u cư trú tại: Khu x, phườ ngK, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân : Chị Bùi Thị Thu H và anh Trần Mạnh C thuậ n tì nh ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn của chị H và anh C đượ c ghi trong Biên bả n hò a giải đoàn tụ không thành ngày 02/07/2019 và Biên bản ghi nhậ n thuậ n tì nh ly hô n và thỏa thuận nuôi con chung khi ly hôn ngày 02/07/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạ m điề u cấ m củ a luậ t , không trá i đạ o đứ c xã hộ i . Vì vậy, cầ n á p dụ ng Điề u 55 Luậ t hôn nhân và gia đì nh , công nhậ n chị Bùi Thị Thu H và anh Trần Mạnh C thuậ n tì nh ly hôn.
Về con chung : Chị H và anh C có 02 con chung là Trần Gia L, sinh ngày 21/12/2010 và Trần Gia L1, sinh ngà y 20/04/2013. Đối vớ i 02 con chung Trần Gia L và Trần Gia L1 chị H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡ ng và giá o dục 02 con chung cho đế n khi con chung đủ tuổ i thà nh niên (đủ 18 tuổ i).
Về cấp dưỡng: Chị H không yêu cầu anh C phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Sự thỏ a thuậ n về con chung củ a chị H và anh C phù hợp với quy định tạ i cá c
Điề u 81, 82, 83 Luậ t hôn nhân và gia đì nh , cầ n chấ p nhậ n.
Về tà i sả n chung: Không có tài sản chung.
Về khoả n nợ chung: ChịH và anhCthố ng nhấ tkhông có khoả n nợ chung.
Về lệ phí : Căn cứ khoả n 3 Điề u 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quố c Hộ i quy định về mứ c thu , miễ n, giảm, thu, nộ p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án , chị Bùi Thị Thu H và anh Trần Mạnh C mỗ i ngườ i phả i nộ p 150.000đ (mộ t trăm năm mươi nghì n đồ ng ) lệ phí dâ n sự sơ thẩ m . Tuy nhiên, chị H tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩ m 300.000đ (ba trăm nghì n đồ ng), nên cầ n chấ p nhậ n.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày các đương sự thỏa thuậ n ly h ôn và hòa giải thành (ly hôn, nuôi con, lệ phí ), có đơn yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Trung tâm hòa giải, đối thoại (ngày 02/07/2019), nộp lệ phí ngày 03/7/2019 không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Thu H và anh Trần Mạnh C thống nhất thuận tình ly hôn.
Do công nhậ n thuậ n tì nh ly hôn giữ a chịH và anhC nên Giấ y chứ ng nhậ n kế t hôn số 30 quyể n số 01/2010 do Ủ y ban nhân dânphườ ngK, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh cấ p ngà y06/8/2010 không cò n giá trị phá p ly. ́
- Về con chung: Chị Bùi Thị Thu H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡ ng và giá o dụ c cả 02 con chung là Trần Gia L, sinh ngày 21/12/2010 và Trần Gia L1, sinh ngà y 20/04/2013 cho đế n khi con chung đủ tuổ i thà nh niên (đủ 18 tuổ i).
Anh C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định củ a phá p luậ t
mà không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng: Chị H không yêu cầu anh C phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Các đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợ i í ch củ a con chun g, các bên đương sự có quyền xin thay đổi ngườ i trự c tiế p nuôi con hoặ c yêu cầ u mứ c cấ p dưỡ ng nuôi con chung , theo quy đị nh tạ i Điề u 84 Luậ t hôn nhân và gia đì nh.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về các khoản nợ chung: Không có .
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Bùi Thị Thu H tự nguyệ n chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng ) tiề n lệ phí dân sự sơ thẩm , được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) chị H đã nộp theo Biên lai thu tiề n số 0001692 ngày 03 tháng 07 năm 2019 của Chi cụ c thi hà nh á n dân sự thà nh phố M.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND thành phố M; - Thi hành án dân sự; - UBND phường K, tp M; - Lưu án văn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Vũ Thị Thanh Phƣơng |