vanban.org

Quyết định 142/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị V và anh Lưu Quang B thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh chị thỏa thuận giao cháu Lưu Bình Gia B sinh ngày 06/02/2016 cho anh Lưu Quang B trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu B đến khi đủ 18 tuổi, chị Dương Thị V không phải cấp dưỡng tiền nuôi cháu B, c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Người yêu cầu chị Dương Thị V và anh Lưu Quang B có đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:142/2019/QĐST-HNGĐTP H, ngày 28 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H, TỈNH HÀ GIANG

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 3, Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 222/2019/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Dương Thị V - sinh năm: 1996;

Anh Lưu Quang B - sinh năm : 1991;

Địa chỉ: Cùng trú tại tổ 19, phường M, Thành phố H, tỉnh Hà Giang.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 10 năm 2019, chị Dương Thị V và anh Lưu Quang B thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc dân sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân:

Chị Dương Thị V và anh Lưu Quang B thuận tình ly hôn.

Về con chung:

Anh chị thỏa thuận giao cháu Lưu Bình Gia B sinh ngày 06/02/2016 cho anh Lưu Quang B trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu B đến khi đủ 18 tuổi, chị Dương Thị V không phải cấp dưỡng tiền nuôi cháu B, chị V được quyền qua lại thăm nom chăm sóc con chung.

Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung là không cố định

Về tài sản chung, công nợ chung:

Anh chị tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết;

Về lệ phí: Chị Dương Thị V tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn là 300.000đ( Ba trăm nghìn đồng chẵn). Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị V đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự Thành phố H, biên lai thu số: 01373 ngày 07/10/2019.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị V và anh Lưu Quang B thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh chị thỏa thuận giao cháu Lưu Bình Gia B sinh ngày 06/02/2016 cho anh Lưu Quang B trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu B đến khi đủ 18 tuổi, chị Dương Thị V không phải cấp dưỡng tiền nuôi cháu B, chị V được quyền qua lại thăm nom chăm sóc con chung.

Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung là không cố định

- Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Dương Thị V và anh Lưu Quang B tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết;

2. Về lệ phí: Chị Dương Thị V tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn là 300.000đ( Ba trăm nghìn đồng chẵn). Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị V đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự Thành phố H, biên lai thu số: 01373 ngày 07/10/2019.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ