vanban.org

Quyết định 142/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Phùng Thị P và anh Phùng Văn D thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cho chị Phùng Thị P nuôi con Phùng Minh K, sinh ngày 18 tháng 8 năm 2017; anh Phùng Văn D nuôi con Phùng Đức A, sinh ngày 14 tháng 02 năm 2013 đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy đị… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phùng Thị P-Phùng Văn D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN AN LÃO
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 142/2019/QĐST-HNGĐAn Lão, ngày 26 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN LÃO, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 238/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 8 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Phùng Thị P; đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn TP, xã AT, huyện AL, thành phố HP; trú tại: Thôn AS, xã TS, huyện AL, HP và anh Phùng Văn D; trú tại: Thôn Thôn TP, xã AT, huyện AL, thành phố HP.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Phùng Thị P và anh Phùng Văn D tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã AT, huyện AL, HP ngày 08 tháng 8 năm 2012. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống tại thôn TP, xã AT, huyện AL, thành phố HP. Quá trình chung sống vợ chồng đã phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không thống nhất với nhau về kinh tế. Nay chị Phùng Thị P và anh Phùng Văn D nhận thấy vợ chồng không còn tình cảm với nhau nên làm đơn đề nghị Tòa án nhân dân huyện An Lão, thành phố Hải Phòng công nhận thuận tình ly hôn theo quy định của pháp luật.

Về con chung: Chị Phùng Thị P và anh Phùng Văn D có 02 con chung là Phùng Đức A, sinh ngày 14 tháng 02 năm 2013; Phùng Minh K, sinh ngày 18 tháng 8 năm 2017. Ly hôn anh chị thoả thuận chị P nuôi con Phùng Minh K, anh D nuôi con Phùng Đức A đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con. Việc thỏa thuận của các đương sự phù hợp với quy định tại các điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về tài sản và nợ chung: Chị Phùng Thị P và anh Phùng Văn D thống nhất tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí tòa án: Chị Phùng Thị P và anh Phùng Văn D thỏa thuận chị Phùng Thị P nhận nộp cả 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm. Việc thỏa thuận của các đương sự phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, biên bản thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con và đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con của chị Phùng Thị P và anh Phùng Văn D ngày 16 tháng 8 năm 2019 đã thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con và lệ phí giải quyết việc dân sự. Xét việc thỏa thuận của chị P, anh D là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình nên chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phùng Thị P và anh Phùng Văn D thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cho chị Phùng Thị P nuôi con Phùng Minh K, sinh ngày 18 tháng 8 năm 2017; anh Phùng Văn D nuôi con Phùng Đức A, sinh ngày 14 tháng 02 năm 2013 đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung cho bên nào.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản và nợ chung: Chị Phùng Thị P và anh Phùng Văn D không yêu cầu Tòa án giải quyết, Toà án không xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Phùng Thị P nhận nộp cả 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự. Số tiền này được khấu trừ vào số tiền chị Phương đã nộp tạm ứng lệ phí tòa án tại biên lai số 0017335 ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Lão, thành phố Hải Phòng. Chị Phùng Thị P đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ