- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "TTLH P-H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ ĐĂNG TỈNH BÌNH PHƢỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 142/2019/QĐST-HNGĐ | Bù Đăng, ngày 24 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ hôn nhân gia đình thụ lý số: 165/2019/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 5 năm 2019 giữa:
- Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị P; sinh năm: 1979 Trú tại: thôn S, xã P, huyện B, tỉnh Bình Phước
- Bị đơn: anh Võ Minh H; Sinh năm: 1969 Trú tại: thôn S, xã P, huyện B, tỉnh Bình Phước Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Chị Nguyễn Thị P; Sinh năm: 1979 Trú tại: thôn S, xã P, huyện B, tỉnh Bình Phước
- Anh Võ Minh H; Sinh năm: 1969 Trú tại: thôn S, xã P, huyện B, tỉnh Bình Phước 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị P và anh Võ Minh H thuận tình ly hôn. Về con chung: các bên thống nhất giao cháu Võ Thị Thu M, sinh ngày: 07/6/2003 và cháu Võ Thị Thu V, sinh ngày : 28/4/2005 cho anh Võ Minh H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Đối với cháu Võ Thị Thu T, sinh năm: 1996 và cháu Võ Thị Thu H, sinh năm: 2000, cả 02 cháu đã thành niên nên không đặt ra vấn đề nuôi dưỡng và cấp dưỡng. Các bên có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi, có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chưa thành niên, bên không trực tiếp nuôi con có quyền làm đơn xin thay đổi người nuôi con theo quy định của pháp luật. Về cấp dưỡng nuôi con: Các bên không yêu cầu giải quyết nên không xem xét. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết Về nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: chị Nguyễn Thị P nhận nộp 150.000đồng số tiến án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền mà chị Phóng đã nộp tạm ứng trước theo biên lai số 0009344 ngày 02/5/2019. Chị cục Thi hành án dân sự huyện B hoàn trả cho chị P số tiền còn lại 150.000đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKS và Chi cục THA huyện B; - Tòa án tỉnh Bình Phước; - UBND xã, thị trấn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Điểu Thị Hạnh |