vanban.org

Quyết định 142/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Lan A và anh Nguyễn Trường S.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Lan A và anh Nguyễn Trường S thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LA- S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Lan A và anh Nguyễn Trường S.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 142/2019/QĐST-HNGĐHải An, ngày 23 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 177/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 6 năm 2019 giữa:

Chị Nguyễn Thị Lan A, sinh năm 1975; Đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 3/6/87/52 Khu M, phường D, quận L, thành phố H; nơi đăng ký tạm trú và chỗ ở: Số 3/48B/225 N, phường Đ, quận H, thành phố H và anh Nguyễn Trường S, sinh năm 1970; Đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 3/6/87/52 Khu M, phường D, quận L, thành phố H; nơi đăng ký tạm trú và chỗ ở: Số 3/48B/225 N, phường Đ, quận H, thành phố H;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Lan A và anh Nguyễn Trường S.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Lan A và anh Nguyễn Trường S thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Lan A và anh Nguyễn Trường S thống nhất thỏa thuận: Chị Nguyễn Thị Lan A trực tiếp nuôi con Nguyễn Hồng Ngọc, sinh ngày 19/12/2003 cho đến khi cho đến khi cháu Nguyễn Hồng Ngọc đủ 18 tuổi và có khả năng lao động hoặc có thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Con Nguyễn Thị Thu Quỳnh đã trưởng thành và có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị Lan A và anh Nguyễn Trường S tự thỏa thuận với nhau nên không yêu cầu Tòa án giai quyết.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Lan A và anh Nguyễn Trường S thống nhất có tài sản chung nhưng để tự thỏa thuận, phân chia nếu không xong sẽ yêu cầu Tòa án giải quyết sau.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Lan A nhận nộp cả 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng chị đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hải An theo biên lai số 0005079 ngày 17/6/2019, trả lại chị Nguyễn Thị Lan A 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, điều 7 và điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ