vanban.org

Quyết định 142/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Mai ThC, sinh năm: 1964 Địa chỉ: Số 35, Tổ 21, khu phố NB, thị trấn KL, huyện KL, tỉnh Kiên Giang. Bị đơn: 1/Ông Nguyễn TD, sinh năm; 1974

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "C - D, H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIÊN LƯƠNG
TỈNH KIÊN GIANG
Số: 142/2019/QĐST-DS

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 229/2019/TLST-DS, ngày 01 tháng 11 năm 2019 về việc “Tranh" chấp" hợp" đồng"vay"tài"sản”."

XÉT THẤY;

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 02 năm 2019 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái với pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Mai ThC, sinh năm: 1964 Địa chỉ: Số 35, Tổ 21, khu phố NB, thị trấn KL, huyện KL, tỉnh Kiên Giang.

Bị đơn: 1/Ông Nguyễn TD, sinh năm; 1974

2/ Bà Dương Thị H, sinh năm: 1979

Đồng trú: Tổ 5, Tỉnh lộ 11, ấp H, xã BA, huyện KL, tỉnh Kiên Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ý kiến của ông Nguyễn TD bà Dương Thị Htrình bày như sau:

Về số nợ: ông D bà H thừa nhận còn nợ ông Mai ThC số tiền 169.920.000 đồng, nay ông Mai ThC khởi kiện ông bà đồng ý và xin trả dần làm hai lần cụ thể: lần thứ nhất vào ngày 14/12/2019 trả 84.960.000đ và lần thứ hai vào ngày 14/01/2020 trả 84.960.000đ là hết nợ.

Trong quá trình thực hiện nghĩa vụ trả nợ nêu trên mà ông D bà H có vi phạm một trong các lần trả nợ thì ông Chính có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền thi hành buộc ông D bà H phải trả một lần hết số nợ còn lại

Ý kiến ông Mai ThC như sau: Theo như lời trình bày của ông Nguyễn TD và bà Dương Thị Hvề số nợ và cách thanh toán nợ thì ông Mai ThC thống nhất và không có ý kiến gì thêm.

Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án nếu bị đơn chậm thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì còn phải chịu thêm khoản tiền lãi tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả, lãi suất được tính theo quy định tại khoản 2 điều 357 Bộ luật dân sự.

Về án phí: Hai bên đương sự phải chịu 4.248.000đ án phí DSST. Ông D bà H tự nguyện chịu hết. Ông Mai ThC được trả lại án phí tạm nộp số tiền 4.406.250đ theo lai thu số 0004500 ngày 01/11/2019 của chi cục thi hành án dân sự huyện Kiên Lương."

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường"hợp"bản"án,"quyết"định"được"thi"hành"theo"quy"định"tại"Điều"2"Luật" thi"hành"án"dân"sự"thì"người"được"thi"hành"án"dân"sự,"người"phải"thi"hành"án"dân" sự"có"quyền"thoả"thuận"thi"hành"án,"quyền"yêu"cầu"thi"hành"án,"tự"nguyện"thi"hành" án"hoặc"bị"cưỡng"chế"thi"hành"án"theo"quy"định"tại"các"điều"6,"7"và"9"Luật"thi"hành" án"Dân"sự;"thời"hiệu"thi"hành"án"được"thực"hiện"theo"quy"định"tại"điều"30"Luật"thi" hành"án"dân"sự."

THẨM PHÁN

Cỡ chữ