- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tô Thị C và anh Nguyễn Thế V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tô Thị C và anh Nguyễn Thế V.
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 142/2018/QĐST-HNGĐ | Huyện K, ngày 07 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 175/2018/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 8 năm 2018, giữa:
Người yêu cầu:
1. Chị Tô Thị C, sinh năm 1986. Cư trú tại: Thôn Q, xã Đ, huyện K, thành phố Hải Phòng.
2. Anh Nguyễn Thế V, sinh năm 1969. Cư trú tại: Thôn Q, xã Đ, huyện K, thành phố Hải Phòng.
Căn cứ vào các Điều 149, 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 54, 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành và các biên bản khác lập ngày 30 tháng 8 năm 2018,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành và các biên bản khác lập ngày 30 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành và các biên bản khác có trong hồ sơ việc dân sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tô Thị C và anh Nguyễn Thế V.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Tô Thị C và anh Nguyễn Thế V đều thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Bảo L, sinh ngày 24 tháng 3 năm 2018 cho chị C trực tiếp nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Anh V có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000đ (một triệu đồng). Thời gian tính từ tháng 10 năm 2018.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của chị C mà anh Viễn chưa thi hành án số tiền cấp dưỡng nuôi con thì phải trả lãi suất theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
Sau khi ly hôn, anh V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản, công nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Chị C nhận chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0006238 ngày 30 tháng 8 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K. Chị C đã chịu đủ lệ phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND TP Hải Phòng; - VKSND huyện K; - Chi cục THADS huyện K; - UBND xã Đ, huyện K; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Thị Dịu |