vanban.org

Quyết định 142/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Anh T, sinh năm 1974. Nơi ĐKHKTT và chổ ở hiện nay: Thôn x, xã L, TP. Đ, Quảng Bình. Nghề nghiệp: Lái xe. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị V, sinh năm 1982. Nơi ĐKHKTT và chổ ở hiện nay: Thôn x, xã L, TP. Đ, Quảng Bình. Nghề nghiệp: Nhân viên phục vụ Nhà hàng A. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Anh T xin ly hôn chị Nguyễn Thị V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 142/2018/QĐST-HNGĐĐồng Hới, ngày 06 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI, TỈNH QUẢNG BÌNH

- Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Hồng Sơn

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông: Nguyễn Văn Phương.

Ông: Dương Đức Bản.

- Thư ký phiên tòa: Bà Dương Thị Nga - Thư ký TAND thành phố Đồng Hới.

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 26, 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Áp dụng các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 45/2018/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 3 năm 2018 về việc "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn".

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Anh T, sinh năm 1974. Nơi ĐKHKTT và chổ ở hiện nay: Thôn x, xã L, TP. Đ, Quảng Bình. Nghề nghiệp: Lái xe.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị V, sinh năm 1982. Nơi ĐKHKTT và chổ ở hiện nay: Thôn x, xã L, TP. Đ, Quảng Bình. Nghề nghiệp: Nhân viên phục vụ Nhà hàng A.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn

Anh T và chị Nguyễn Thị V.

2.2 Về quan hệ con chung: Giao cho anh Nguyễn Anh T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Nguyễn Song N, sinh ngày 09/10/2004; giao cho chị Nguyễn Thị V trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Nguyễn Uy V sinh ngày 21/10/2009. Không bên nào phải đóng góp tiền nuôi con cho bên nào.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom chăm sóc con chung; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.

2.3. Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Nguyễn Anh T và chị Nguyễn Thị V mỗi người phải chịu 150.000 đồng án phí ly hôn để sung quỹ nhà nước. Anh T thỏa thuận chịu toàn bộ án phí ly hôn thay cho chị V. Số tiền anh T phải nộp được khấu trừ số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự TP. Đồng Hới theo biên lai số AA/2017/0000320 ngày 06 tháng 3 năm 2018.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ