- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lâm Thị Kim P và ông Phạm Hữu S.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 142/2018/QĐST-HNGĐ | Ninh Kiều, ngày 06 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 221/2018/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2018 giữa:
* Nguyên đơn: Ông Phạm Hữu S, sinh năm 1977
Địa chỉ: đường 3/2, phường X, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ
* Bị đơn: Bà Lâm Thị Kim P, sinh năm 1987
Địa chỉ: phường V, Tp Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015
- Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, và Điều 83 Luật hôn nhân & gia đình năm 2014.
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành vào ngày 30-7-2018.
XÉT THẤY
- Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30-7-2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
- Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến nào về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lâm Thị Kim P và ông Phạm Hữu S.
2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lâm Thị Kim P và ông Phạm Hữu S thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: không có.
- Xác định cháu Phạm Quang Minh (nam), sinh ngày 28/8/2015 (theo Giấy khai sinh số 315/2015; quyển số 02/2015 ngày đăng ký là 01/12/2015 của UBND phường Xuân Khánh, quận Ninh Kiều, Tp Cần Thơ) là con riêng của bà Lâm Thị Kim P. Bà P có quyền liên hệ Cơ quan chức năng có thẩm quyền thay đổi hộ tịch và thay đổi hộ khẩu thường trú đối với cháu Minh.
- Về tài sản chung: Không có.
- Nợ chung: các đương sự trình bày là không có, nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ án khác.
- Bà Lâm Thị Kim P có trách nhiệm trả lại số tiền 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng) cho ông Phạm Hữu S. Thời gian và cách trả sẽ giải quyết tại Cơ quan thi hành án dân sự. Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của nguyên đơn, nếu bị đơn không thanh toán số tiền trên thì bị đơn phải chịu lãi suất chậm trả theo Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian và số tiền chưa thi hành án.
- Về chi phí giám định: Bà Lâm Thị Kim P có trách nhiệm trả lại ông S số tiền 10.000.000 đồng.
- Về án phí: Bà Lâm Thị Kim P nộp 5.075.000 đồng án phí. Ông S nộp 75.000 đồng án phí. Ông S được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.225.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 007753 ngày 09/5/2018 và biên lai số 001609 ngày 30/7/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ninh Kiều.
3/ Trong trường hợp Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
* Nơi nhận:
- Các đương sự;
| - TAND Tp Cần Thơ; - VKSND Q. Ninh Kiều; - UBND phường Xuân Khánh, quận Ninh Kiều, TPCT; - Lưu. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Diễm Trang |