vanban.org

Quyết định 142/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ánh T, sinh năm 1990; Bị đơn: Anh Trang Minh Kh, sinh năm 1981; Cùng địa chỉ: ấp X, xã T, huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chi T voi anh Kh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VŨNG LIÊM
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 142/2018/QĐST-HNGĐVũng Liêm, ngày 16 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 177/2018/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 4 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ánh T, sinh năm 1990;

- Bị đơn: Anh Trang Minh Kh, sinh năm 1981; Cùng địa chỉ: ấp X, xã T, huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83; 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ánh T, sinh năm 1990;

- Bị đơn: Anh Trang Minh Kh, sinh năm 1981; Cùng địa chỉ: ấp X, xã T, huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Ánh T và anh Trang Minh Kh có 01 con chung: Trang Đình Kh, sinh ngày 16-8-2013 hiện do chị T nuôi dưỡng. Anh Kh đồng ý giao cháu Kh cho chị T được tiếp tục nuôi dưỡng. Chị T không yêu cầu anh Kh cấp dưỡng nuôi con. Anh Kh không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Trong tröôøng hôïp ngöôøi khoâng tröïc tieáp nuoâi con laïm duïng vieäc thaêm nom ñeå caûn trôû hoaëc gaây aûnh höôûng xaáu ñeán vieäc troâng nom, chaêm soùc, nuoâi döôõng, giaùo duïc con thì ngöôøi tröïc tieáp nuoâi con coù quyeàn yeâu caàu Toøa aùn haïn cheá quyeàn thaêm nom con cuûa ngöôøi ñoù .

- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Ánh T và anh Trang Minh Kh thống nhất xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung phải thu, phải trả: Chị Nguyễn Thị Ánh T và anh Trang Minh Kh thống nhất xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Án phí dân sự sơ thẩm hôn nhân và gia đình: Chị Nguyễn Thị Ánh T tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số N0 0008841 ngày 19 tháng 4 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vũng Liêm. Hoàn trả cho chị T số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ