vanban.org

Quyết định 142/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Hoài T và anh Trần C.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Phạm Thị Hoài T và anh Trần C đều thừa nhận vợ chồng chung sống có 01 con chung là cháu Trần Ngọc Trâm A, sinh ngày 28/10/2016. Giao cháu A cho chị T trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng, mỗi tháng anh C đồng ý cấp dưỡng … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định CNTT giữa chị T và anh C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Hoài T và anh Trần C.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THỐNG NHẤT
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 142/2018/QĐST-HNGĐThống Nhất, ngày 16 tháng 5 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 127/2018/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Hoài T, sinh năm: 1984.

Địa chỉ: 32/4 đường Đ, khu phố N, thị trấn L, huyện L, tỉnh Bình Phước.

- Bị đơn: Anh Trần C, sinh năm: 1979.

Địa chỉ: 229/8, ấp N, xã B, huyện T, tỉnh Đồng Nai.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

- Căn cứ vào các Điều 55, 58, 69, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình 2014;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Hoài T và anh Trần C.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Phạm Thị Hoài T và anh Trần C đều thừa nhận vợ chồng chung sống có 01 con chung là cháu Trần Ngọc Trâm A, sinh ngày 28/10/2016. Giao cháu A cho chị T trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng, mỗi tháng anh C đồng ý cấp dưỡng 2.000.000 đồng.

Khi ly hôn, pháp luật vẫn bảo hộ mọi quyền và nghĩa vụ của cha, mẹ đối với con chung (Quyền đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn; quyền thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con …).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về tài sản: Chị T và anh C không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Phạm Thị Hoài T tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Chị T tự nguyện nộp thay cho anh C 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Tổng cộng là 300.000 đồng tiền án phí, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị T đã nộp theo biên lai thu số 008624 ngày 17/4/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Đồng Nai. Chị T đã nộp đủ án phí.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ