vanban.org

Quyết định 142/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Nông Quang T – sinh năm 1982 Nơi đăng ký HKTT: Số nhà 124, tổ 22, phường HG, thành phố C, tỉnh Cao Bằng Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nông Quang T - Nông Bích H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ C
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 142/2017/QĐST-HNGĐCao Bằng, ngày 14 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 87/2017/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2017, giữa:

- Nguyên đơn: Nông Quang T – sinh năm 1982

Nơi đăng ký HKTT: Số nhà 124, tổ 22, phường HG, thành phố C, tỉnh Cao Bằng

Chỗ ở hiện nay: Số nhà 124, tổ 22, phường HG, thành phố C, tỉnh Cao Bằng

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Nguyên đơn: Luật sư Hoàng Thị L – Văn phòng Luật sư Mai Anh G, Đoàn Luật sư tỉnh Cao Bằng

- Bị đơn: Nông Bích H – sinh năm 1983

Nơi đăng ký HKTT: Số nhà 124, tổ 22, phường HG, thành phố C, tỉnh Cao Bằng

Chỗ ở hiện nay: Số nhà 02, tổ 5, phường HC, thành phố C, tỉnh Cao Bằng

Căn cứ vào Khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Anh Nông Quang T – sinh năm 1982

Nơi đăng ký HKTT: Số nhà 124, tổ 22, phường HG, thành phố C, tỉnh Cao Bằng

Chỗ ở hiện nay: Số nhà 124, tổ 22, phường HG, thành phố C, tỉnh Cao Bằng

- Chị Nông Bích H – sinh năm 1983

Nơi đăng ký HKTT: Số nhà 124, tổ 22, phường HG, thành phố C, tỉnh Cao Bằng

Chỗ ở hiện nay: Số nhà 02, tổ 5, phường HC, thành phố C, tỉnh Cao Bằng

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa anh Nông Quang T và chị Nông Bích H.

- Về con chung: Hai bên đương sự xác nhận trong quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung, con tên là Nông Khánh L – sinh ngày 10/7/2014 (Giới tính: Nữ).

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về nuôi con chung như sau:

Chị Nông Bích H sẽ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nông Khánh L – sinh ngày 10/7/2014 (Giới tính: Nữ) cho đến khi con thành niên.

Anh Nông Quang T có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con, phương thức cấp dưỡng là theo tháng, mức cấp dưỡng là 2.000.000đ/tháng, kể từ tháng 9/2017 đến khi con thành niên.

- Về tài sản chung: Hai bên đương sự xác định không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Hai bên đương sự xác định không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Nông Quang T và chị Nông Bích H mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi năm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp thuận tình ly hôn để sung công quỹ nhà nước. Anh Nông Quang T phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng để sung công quỹ nhà nước.

Hai đương sự tự nguyện thỏa thuận anh Nông Quang T chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp thuận tình ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng để sung công quỹ nhà nước. Tổng số tiền án phí anh T phải chịu là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). Nay được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm anh Nông Quang T đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số: AA/2016/0000109 ngày 19/5/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố C, tỉnh Cao Bằng. Anh T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ