- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Văn T và chị Ma Thị C. 2.
- Căn cứ chính? Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 Án phí, lệ phí tòa án; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ LƯƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 142/2017/QĐST - HNGĐ QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 50/2016/TLST/HNGĐ, ngày 28 tháng 3 năm 2016, giữa: - Nguyên đơn: Anh Phạm Văn T, sinh năm 1985. Địa chỉ: Xóm Hin, xã Y, huyện P, tỉnh Thái Nguyên. - Bị đơn: Chị Ma Thị C, sinh năm 1992. Địa chỉ: Xóm K, xã H, huyện P, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 48 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 và Pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án số 10/2009/UBTVQH12, ngày 27/02/2009. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2017. | Phú Lương, ngày 02 tháng 11 năm 2017 |
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Văn T và chị Ma Thị C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Anh Phạm Văn T thuận tình ly hôn chị Ma Thị C.
- Về con chung: Hai bên đƣơng sự thỏa thuận chị C trực tiếp nuôi dƣỡng hai con chung là Phạm Thị Kim N, sinh ngày 31/5/2012 và Phạm Thị Kim C, sinh ngày 28/5/2014. Anh T có nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi con chung cho chị C là 2.000.000đ (Hai triệu đồng) một tháng, mỗi cháu 1.000.000 đồng đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh T có quyền đi lại thăm nom con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các đƣơng sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Hai bên thoả thuận anh T chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 100.000đ và án phí cấp dƣỡng nuôi con chung là 100.000đ đƣợc trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục THADS huyện Phú Lƣơng theo biên lai thu số 000482, ngày 28 tháng 3 năm 2016. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát Phú Lƣơng; - Chi cục Thi hành án Phú Lƣơng; - TAND tỉnh Thái Nguyên; - Các đƣơng sự; - UBND xã Yên Đổ; - Lƣu: Hồ sơ vụ án; Văn phòng. | THẨM PHÁN Nguyễn Lưu Thắng |