vanban.org

Quyết định 142/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Văn S - Sinh năm 1955 - Địa chỉ: ấp HT, xã BHB, huyện H, tỉnh Long An và bà Trần Thị S1 - Sinh năm 1956 - Địa chỉ: ấp TH, xã BHB, huyện H, tỉnh Long An 2.

Viện kiểm sát nhân dân huyện H; Ủy ban nhân dân xã BHB; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Văn S - Trần Thị S1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Văn S - Sinh năm 1955 - Địa chỉ: ấp HT, xã BHB, huyện H, tỉnh Long An và bà Trần Thị S1 - Sinh năm 1956 - Địa chỉ: ấp TH, xã BHB, huyện H, tỉnh Long An 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 142/2017/QĐST-HNGĐH, ngày 21 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 199/2017/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 10 năm 2017, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Lê Văn S - Sinh năm 1955 - Địa chỉ: ấp HT, xã BHB, huyện H, tỉnh Long An.

- Bị đơn: Bà Trần Thị S1 - Sinh năm 1956 - Địa chỉ: ấp TH, xã BHB, huyện H, tỉnh Long An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Văn S - Sinh năm 1955 - Địa chỉ: ấp HT, xã BHB, huyện H, tỉnh Long An và bà Trần Thị S1 - Sinh năm 1956 - Địa chỉ: ấp TH, xã BHB, huyện H, tỉnh Long An 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: ông Lê Văn S và bà Trần Thị S1 thuận tình ly hôn. Về con chung: ông S và bà S1 có 01 con chung tên là Lê Thanh T, sinh ngày 01/01/1981, con chung đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí dân sự sơ thẩm: ông Lê Văn S và bà Trần Thị S1 mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn. Ông S đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai thu số 0008085 ngày 26/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H. Ông S tự nguyện nộp thay phần án phí của bà S1. Sau khi khấu trừ tiền án phí dân sự sơ thẩm với tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm ông S đã nộp, ông S và bà S1 đã nộp đủ án phí, hoàn lại cho ông S 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ