- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Ánh T và ông Thân Trọng L. Giấy chứng nhận kết hôn số 2; Quyển số 29 ngày 03 tháng 4 năm 1995 của Ủy ban nhân dân xã A, huyện C, tỉnh T không còn hiệu lực.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1418/2025/QĐST- HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 619/2025/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2025 giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Ánh T, sinh năm 1974; Cư trú tại: 1 đường Q, phường A, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh (hiện nay là phường G, Thành phố Hồ Chí Minh). Bị đơn: Ông Thân Trọng L, sinh năm 1971; Đăng ký thường trú tại: Số F đường X, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh; Địa chỉ tạm trú: Số A đường Q, Phường A, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh (hiện nay là phường G, Thành phố Hồ Chí Minh). Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 ngày 12 năm 2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Ánh T và ông Thân Trọng L. Giấy chứng nhận kết hôn số 2; Quyển số 29 ngày 03 tháng 4 năm 1995 của Ủy ban nhân dân xã A, huyện C, tỉnh T không còn hiệu lực. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Đã trưởng thành. Về tài sản: Hai đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Án phí đối với yêu cầu ly hôn là 150.000 đồng, bà Nguyễn Ánh T tự nguyện nộp nên được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí bà Nguyễn Ánh T đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0022564 ngày 03 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự Thành phố H. Bà Nguyễn Ánh T còn được nhận lại 150.000 đồng. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND KV7-TP . HCM; - Các đương sự; - THA DS TP . HCM; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã đóng dấu và ký tên) Nguyễn Mạnh Hùng |