vanban.org

Quyết định 1412/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ

thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Thu H, sinh năm 1994 và ông Đổ Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1412/2026/QĐST–HNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212, 213, 361 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55 và Điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 1414/2026/TLST-HNGĐ

ngày 04 tháng 6 năm 2026, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Bà Trần Thị Thu H, sinh năm 1994

Địa chỉ: Số X thôn X, xã X, tỉnh Lâm Đồng.

2. Ông Đổ Văn L, sinh năm 1992

Địa chỉ: Số X Đường X, phường X, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về xác định yêu cầu và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:

Bà Trần Thị Thu H và ông Đổ Văn L yêu cầu thuận tình ly hôn, do đó yêu

cầu của bà Trần Thị Thu H và ông Đổ Văn L là yêu cầu về thuận tình ly hôn và thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Do người yêu cầu có nơi cư trú tại phường X, Thành phố Hồ Chí Minh nên căn cứ Điều 35 và điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, yêu cầu này thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân Khu vực 2 - Thành phố Hồ Chí Minh.

Về các yêu cầu của đương sự:

Căn cứ các bản tự khai, biên bản hòa giải có trong hồ sơ vụ việc, Tòa án

nhân dân Khu vực 2 –Thành phố Hồ Chí Minh nhận thấy:

- Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 58, ngày

18/6/2018 của Ủy ban nhân dân xã X, huyện Di Linh (nay là xã X), tỉnh Lâm Đồng thì quan hệ hôn nhân giữa bà Trần Thị Thu H và ông Đổ Văn L là hợp pháp và được pháp luật bảo vệ.

Quá trình chung sống, bà Trần Thị Thu H và ông Đổ Văn L phát sinh mâu

thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm về nhiều vấn đề trong cuộc sống nên vợ chồng không tìm được nói tiếng chung. Bà Trần Thị Thu H và ông Đổ Văn L đã nhiều lần cố gắng hàn gắn tình cảm vợ chồng để xây dựng hạnh phúc gia đình nhưng không thành. Nay, bà Trần Thị Thu H và ông Đổ Văn L cùng xác định không còn tình cảm, do đó cả hai đều yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn. Xét mâu thuẫn vợ chồng giữa bà Trần Thị Thu H và ông Đổ Văn L là trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài. Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, bà Trần Thị Thu H và ông Đổ Văn L cùng yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là có cơ sở xem xét chấp nhận.

- Về con chung: Không có.

- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Trần Thị Thu H và ông Đổ Văn L tự

khai không có.

- Về lệ phí giải quyết việc dân sự:

Lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), ông Đổ

Văn L và bà Trần Thị Thu H chịu, nhưng được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí ông Đổ Văn L và bà Trần Thị Thu H đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0034185 ngày 01/6/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Đổ Văn L và bà Trần Thị Thu H đã nộp đủ lệ phí.

Xét thỏa thuận nêu trên của bà Trần Thị Thu H và ông Đổ Văn L là hoàn

toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với nhà nước hoặc với người thứ ba. Do đó, công nhận sự thỏa thuận nêu trên của bà Trần Thị Thu H và ông Đổ Văn L là phù hợp với các quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2026, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ

thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Thu H, sinh năm 1994 và ông Đổ

Văn L, sinh năm 1992 thuận tình ly hôn.

(Giấy chứng nhận kết hôn số 58 ngày 18/6/2018 của Ủy ban nhân dân xã

X, huyện Di Linh (nay là xã X), tỉnh Lâm Đồng chấm dứt hiệu lực kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật)

- Về con chung: Không có.

- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Trần Thị Thu H và ông Đổ Văn L tự

khai không có.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi

hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự:

Lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), ông Đổ

Văn L và bà Trần Thị Thu H chịu, nhưng được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí ông Đổ Văn L và bà Trần Thị Thu H đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0034185 ngày 01/6/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Đổ Văn L và bà Trần Thị Thu H đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ