- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Bích Y - Nguyễn Ngọc Z"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1410/2026/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 14 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ Phí năm 2015; Căn cứ Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 1280/2026/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 8 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: -Chị Lê Thị Bích V, sinh năm: 1982. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 25/4/2022. Nơi thường trú : TDP Trù 3 phường Đông Ngạc, thành phố Hà Nội
- Anh Nguyễn Ngọc H sinh năm: 1971. Căn cước công dân số : xxxxxxxxxxxx cấp ngày 25/4/2021. Địa chỉ : TDP Đông Ngạc 2, phường Đông Ngạc, thành phố Hà Nội
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Căn cứ giấy chứng nhận kết hôn ngày 12/03/2026 tại UBND phường Đông Ngạc thành phố Hà Nội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, thỏa thuận nuôi con, tài sản sau khi ly hôn ngày 04 tháng 9 năm 2026.
Về tình cảm: Qua một thời gian tìm hiểu , Chị V và anh H đăng ký kết hôn ngày 12 tháng 9 năm 2006 tại UBND phường Đông Ngạc, thành phố Hà Nội . Do tìm hiểu không kĩ nên anh chị chung sống một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân: Do vợ chồng bất đồng quan điểm sống thường xuyên cãi vã dẫn đến cuộc sống hôn nhân không hòa hợp, anh chị không sống cùng nhau được nữa. Anh chị đã cố gắng hòa giải và được gia đình hai bên hòa giải nhiều lần nhưng vẫn không được cải thiện, không còn tiếng nói chung, đã sống ly thân . Nay anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nguyện vọng của chúng tôi yêu cầu Tòa án nhân dân khu vực 4 - Hà Nội xem xét, giải quyết việc ly hôn .
Về con chung: Anh chị không con chung
Về tài sản chung và vay nợ : Anh chị không có tài sản chung không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị V tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Bích V và bà Nguyễn Ngọc H xác định tình cảm không còn nên thuận tình ly hôn.
Về con chung: Hai anh chị không có con chung.
Về tài sản chung và vay nợ : Hai anh chị xác nhận không có, không yêu cầu Tòa giải quyết.
Về lệ phí: Chị Lê Thị Bích V tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Chị Nhàn đã nộp theo biên lai số 0004619 ngày 25/8/2026 tại Phòng Thi hành án Dân sự khu vực 4 - Hà Nội. Chị V đã nộp đủ.
2. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP Hà Nội; - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 – Hà Nội; - Phòng THADS khu vực 4 – Hà Nội; -UBND phường Đông Ngạc; - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | Thẩm phán Nguyễn Thùy Chi |