- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của ông Trần Văn L và bà Nguyễn Thị Thủy M"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:1410/2025/QĐST- HNGĐ Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ các điều 397, 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1105/2025/TLST - HNGĐ ngày 13/11/2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Trần Văn L, sinh năm 1973
- Bà Nguyễn Thị Thủy M, sinh năm 1978
Cùng địa chỉ: Số 1/8/57/26 TTN22 Khu phố 7, phường Đ, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Hôn nhân giữa ông Trần Văn L và bà Nguyễn Thị Thủy M là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số số 172, quyển số 01 ngày 05/12/2001 của Ủy ban nhân dân Phường M, Quận M (nay là phường H), Thành phố Hồ Chí Minh.
Theo đơn yêu cầu ghi ngày 30/10/2025 và Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 25/11/2025, ông Trần Văn L và bà Nguyễn Thị Thủy M yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; vợ chồng có 02 con chung đã trưởng thành Trần Yến N, sinh ngày 27/9/2001 và Trần Ngọc D, sinh ngày 27/10/2006; về tài sản chung, nợ chung các bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, ông L và bà M thật sự tự nguyện ly hôn; về con chung đã trưởng thành; đã thỏa thuận về việc không chia tài sản chung.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận ông Trần Văn L và bà Nguyễn Thị Thủy M thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 172, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân Phường M, Quận M (nay là phường H), Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 05/12/2001 hết hiệu lực pháp luật).
- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung đã trưởng thành tên Trần Yến N, sinh ngày 27/9/2001 và Trần Ngọc D, sinh ngày 27/10/2006.
- Về tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ việc này.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Trần Văn L và bà Nguyễn Thị Thủy M phải chịu lệ phí là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng; cấn trừ vào tạm ứng án phí, lệ phí đã nộp theo biên lai số 0037759 ngày 13/11/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh; đương sự đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND KV7 - TP.HCM; - THADS TP.HCM; - Cơ quan thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Trần Thúy Duyên |