- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Đức Tr - Lê Thỵ Quỳnh Gi"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 396 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11-ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 141/2026/QĐST-HNGĐ | Đà Nẵng, ngày 21 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - ĐÀ NẴNG
Căn cứ các Điều 212, 396, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2021/UBTVQH14 ngày 30/12/2018 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 166/2026/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2026, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc HNGĐ:
1. Anh Lê Đức T, sinh năm 1986; địa chỉ: tổ F, phường C, thành phố Đà Nẵng;
2. Chị Lê Thỵ Quỳnh G, sinh năm 1988; địa chỉ: thôn N, xã Đ, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân:
Anh Lê Đức T và chị Lê Thỵ Q Giao tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn Á, huyện Đ, tỉnh Quảng Nam (cũ) vào ngày 08/10/2007, giấy chứng nhận kết hôn số 135/2007. Đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp theo quy định của pháp luật.
Xét thực trạng quan hệ hôn nhân vợ chồng thì thấy: Anh T và chị G chung sống hạnh phúc đến năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn do cuộc sống khó khăn về kinh tế, nhiều tác động khác dẫn đến mâu thuẫn trầm trọng không thể nào tháo gỡ được. Nay anh T và chị G xét thấy hạnh phúc vợ chồng đã thực sự tan vỡ, mục đích hôn nhân không đạt được nên thỏa thuận ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn giữa vợ chồng.
Xét sự thuận tình ly hôn giữa vợ chồng là tự nguyện, phù hợp với thực tế và không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên công nhận.
Về con chung: Anh T và chị G thống nhất khai vợ chồng có 03 con chung tên là Lê Huyền T1, sinh ngày 04/12/2007; Lê Đức Hoàng S, sinh ngày 28/9/2013 và Lê Ngọc Huệ T2, sinh ngày 11/01/2021. Nay ly hôn anh T và chị G thống nhất thỏa thuận anh T là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu S và cháu T2 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi, có khả năng lao động. Riêng cháu T1 đã đủ 18 tuổi, có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Vợ chồng thoả thuận chị G không cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị G có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai có quyền ngăn cản.
Xét thỏa thuận giao nuôi con chung, cấp dưỡng nuôi con chung giữa anh T và chị G là hợp pháp, phù hợp với thực tế nên công nhận.
Về tài sản chung: Anh T và chị G thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
. Về lệ phí việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: Anh T và chị G phải chịu là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng).
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận ý kiến thuận tình ly hôn ngày 14/5/2026, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Đức T và chị Lê Thỵ Quỳnh G.
1.2. Về con chung: Sau ly hôn anh Lê Đức T là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung là cháu Lê Đức Hoàng S, sinh ngày 28/9/2013 và Lê Ngọc Huệ T2, sinh ngày 11/01/2021 cho đến khi các cháu S và T2 đủ 18 tuổi, có khả năng lao động. Cháu Lê Huyền T1 đã đủ 18 tuổi, có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Chị G không cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị G có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai có quyền cản trở.
1.3. Về tài sản chung: Anh T và chị G thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) anh Lê Đức T và chị Lê Thỵ Q Giao phải chịu, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) anh T và chị G đã nộp theo biên lai thu số 0005022 ngày 14/5/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 11-Đà Nẵng; - Thi hành án dân sự TP Đà Nẵng; - TAND thành phố Đà Nẵng; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | Nguyễn Hùng |