vanban.org

Quyết định 141/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan Văn T và chị Phạm Thị V. 2.

Về tình cảm: Anh Phan Văn T và chị Phạm Thị V thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Phan Văn T và chị Phạm Thị V xác định anh, chị có 01 con chung là Phan Văn Duy K, sinh ngày 30/7/2020 hiện nay đang ở cùng chị V. Anh, chị thống nhất giao con chung cháu K cho chị Phạm Thị V trực tiếp nuôi dưỡng. Vấn … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh T xin ly hôn chị V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan Văn T và chị Phạm Thị V. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 - NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 141/2026/QĐST - HNGĐNinh Bình, ngày 25 tháng 06 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 210/2026/TLST - HNGĐ ngày 09 tháng 06 năm 2026 giữa: Nguyên đơn: Anh Phan Văn T, sinh ngày 02/08/1997; Giấy Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx Cấp ngày: 05/08/2025 Địa chỉ: Thôn T, xã C, tỉnh Quảng Trị. Bị đơn: Chị Phạm Thị V, sinh ngày 08/05/1999; Giấy Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx Cấp ngày: 29/11/2024 Địa chỉ: Xóm T, xã L, tỉnh Ninh Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 06 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17/06/2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan Văn T và chị Phạm Thị V. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về tình cảm: Anh Phan Văn T và chị Phạm Thị V thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Phan Văn T và chị Phạm Thị V xác định anh, chị có 01 con chung là Phan Văn Duy K, sinh ngày 30/7/2020 hiện nay đang ở cùng chị V. Anh, chị thống nhất giao con chung cháu K cho chị Phạm Thị V trực tiếp nuôi dưỡng. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó; Cha, mẹ trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình; Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

- Về tài sản chung, nợ chung và các vấn đề khác có liên quan trong quan hệ hôn nhân: Anh Phan Văn T và chị Phạm Thị V không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Án phí sơ thẩm ly hôn: Anh Phan Văn T tự nguyện nộp toàn bộ. Anh T phải nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Đối trừ tại Biên lai thu tạm ứng Án phí, lệ phí Toà án ký hiệu BLTU/26E số 0001797 ngày 09/06/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình, anh T được hoàn lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ