- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Văn B và Bùi Thị Ngọc A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trương Văn B và chị Bùi Thị Ngọc A. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 141/2026/QĐST-HNGĐ | Bắc Ninh,ngày 03 tháng 07 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 502/2026/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 06 năm 2026, giữa: Nguyên đơn: Anh Trương Văn B, sinh năm 1996. Nơi cư trú: thôn B, xã C, tỉnh Bắc Ninh. Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát QLHC về TTXH cấp. Bị đơn: Chị Bùi Thị Ngọc Anh, sinh năm 2001. Nơi cư trú: thôn B, xã C tỉnh Bắc Ninh. Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát QLHC về TTXH cấp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 06 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 06 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trương Văn B và chị Bùi Thị Ngọc A. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao con chung là Trương Bảo Tr, sinh ngày 16/07/2022 cho anh Trương Văn B nuôi dưỡng đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Giao con chung là Trương Gia B, sinh ngày 07/07/2020 cho chị Bùi Thị Ngọc A nuôi dưỡng đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Trương Văn B và chị Bùi Thị Ngọc A tự thỏa thuận không đề nghị Tòa án án giải quyết. Sau khi ly hôn anh Trương Văn B và chị Bùi Thị Ngọc A có quyền và nghĩa vụ thăm non con mà không ai được cản trở theo quy định tại Điều 82 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Anh Trương Văn B và chị Bùi Thị Ngọc A không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Về án phí: Anh Trương Văn B phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận anh B đã nộp số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu số 0006259 ngày 26 tháng 06 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh. Trả lại cho anh Trương Văn B số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 4 – Bắc Ninh; - UBND xã Cẩm Lý, tỉnh Bắc Ninh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Đức Nhường |