vanban.org

Quyết định 141/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị T và anh B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Chị T và anh B xác nhận có hai con chung là B, sinh ngày 16/3/2020 và B, sinh ngày 14/12/2021. Anh chị thỏa thuận giao cháu B và cháu B cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng kể từ khi ly hôn cho đến khi h… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 – H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 141/2025/QĐST-HNGĐH, ngày 07 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng, án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 90/2025/TLST/VHNGĐ ngày 21 tháng 7 năm 2025, về Việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau:

Người yêu cầu giải quyết Việc Hôn nhân và gia đình

- Chị T, sinh năm 1994; Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; Nơi đăng ký thường trú và nơi ở hiện nay: Căn 1110 Tòa H1, Dự án A, phường V, thành phố H.

- Anh B, sinh năm 1991; Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; Nơi đăng ký thường trú: Căn 1110 Tòa H1, Dự án A, phường V, thành phố H; Nơi ở hiện nay: Căn hộ PH05, Tòa G2, Chung cư S, phường V, thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Chị T và anh B kết hôn với nhau tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 24 tháng 9 năm 2019 tại UBND phường X, quận N, thành phố H. Anh chị chung sống hạnh phúc đến năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, tính cách không hợp nhau. Do không khắc phục được mâu thuẫn nên anh chị nộp đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn tại Tòa án nhân dân khu vực 3 – H. Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 30 tháng 7 năm 2025, anh chị xác nhận tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung sống không có hạnh phúc nên thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn. Đồng thời anh chị cũng thống nhất thỏa thuận được việc giao người trực tiếp nuôi con chung, cấp dưỡng nuôi con, chia tài sản khi ly hôn và lệ phí giải quyết việc ly hôn.

Sự thỏa thuận của anh chị là tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị T và anh B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Chị T và anh B xác nhận có hai con chung là B, sinh ngày 16/3/2020 và B, sinh ngày 14/12/2021. Anh chị thỏa thuận giao cháu B và cháu B cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng kể từ khi ly hôn cho đến khi hai con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị T và anh B thỏa thuận mỗi tháng anh B cấp dưỡng nuôi cháu B 10.000.000 đồng và cấp dưỡng nuôi cháu B 10.000.000 đồng kể từ khi ly hôn cho đến khi hai con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.

Sau khi ly hôn, anh B có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

2.2. Về tài sản chung (Bao gồm động sản và bất động sản): Chị T và anh B tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.

2.3. Về công nợ chung: Chị T và anh B tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.

2.4. Về lệ phí: Anh B tự nguyện chịu cả 300.000 (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0001269 ngày 21/7/2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 3 – H. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ