- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 TỈNH AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 141/2025/QĐST-HNGĐ | An Giang, ngày 05 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - AN GIANG
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 126/2025/TLST-VHNGĐ ngày 22 tháng 10 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:
1. Ông Trần Thế V, sinh năm 1985. Địa chỉ: Tổ A, khu phố C, phường T, tỉnh An Giang.
2. Bà Thị Kim C, sinh năm 1988. Địa chỉ: Tổ A, khu phố C, phường T, tỉnh An Giang.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Thế V và bà Thị Kim C chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân phường T, thị xã H, tỉnh Kiên Giang cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 22/6/2009. Trong quá trình chung sống vợ chồng ông bà phát sinh mâu thuẫn nhưng không hàn gắn được, từ tháng 11/2024 đến nay vợ chồng ông bà không còn chung sống với nhau. Nay tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên Tòa án ghi nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Thế V và bà Thị Kim C.
Về con chung: Ông Trần Thế V và bà Thị Kim C chung sống có hai con chung tên Trần Thùy Lan A, sinh ngày 06/11/2008, giới tính nữ và Trần Thùy Minh T, sinh ngày 07/4/2011, giới tính nữ. Ông, bà thỏa thuận giao hai con chung cho bà Thị Kim C trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành, sự thỏa thuận này phù hợp với nguyện vọng của hai con chung Trần Thùy Lan A và Trần Thùy Minh T. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Thị Kim C không yêu cầu ông Trần Thế V cấp dưỡng chi phí nuôi con chung.
Về tài sản chung: Ông Trần Thế V và bà Thị Kim C trình bày có tài sản chung nhưng tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Về nợ chung: Ông bà chung sống không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Về lệ phí sơ thẩm: Ông Trần Thế V và bà Thị Kim C phải chịu lệ phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 28/10/2025), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Thế V và bà Thị Kim C.
- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của ông Trần Thế V và bà Thị Kim C về việc giao hai con chung tên Trần Thùy Lan A, sinh ngày 06/11/2008, giới tính nữ và Trần Thùy Minh T, sinh ngày 07/4/2011, giới tính nữ cho bà Thị Kim C trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành, sự thỏa thuận này phù hợp với nguyện vọng của hai con chung Trần Thùy Lan A và Trần Thùy Minh T. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Thị Kim C không yêu cầu ông Trần Thế V cấp dưỡng chi phí nuôi con chung.
Bà Thị Kim C và các thành viên trong gia đình không được cản trở ông Trần Thế V trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Ông Trần Thế V và bà Thị Kim C trình bày có tài sản chung nhưng tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Về nợ chung: Ông bà chung sống không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Trần Thế V và bà Thị Kim C phải chịu lệ phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), mỗi người 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông V, bà C đã nộp theo biên lai thu số 0005555 và 0005569 ngày 22/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh An Giang nên ông, bà không phải nộp thêm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện KSND KV8 – An Giang; - UBND P. Tô Châu, An Giang; - Lưu: Hồ sơ việc HNGĐ. | THẨM PHÁN Mạc Văn Hên |