- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Thị T - Giáp Văn D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Vũ Thị T và anh Giáp Văn D.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 141/2025/QĐST-HNGĐ | Bắc Ninh, ngày 24 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 237/2025/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: chị Vũ Thị T, sinh ngày 13 tháng 6 năm 1990;
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx;
nơi cư trú: tổ dân phố K, phường C, tỉnh B.
- Bị đơn: anh Giáp Văn D, sinh ngày 04 tháng 9 năm 1986;
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx;
nơi cư trú: tổ dân phố K, phường C, tỉnh B.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; 81; 82; 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 26, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Vũ Thị T và anh Giáp Văn D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: chị Vũ Thị T và anh Giáp Văn D thỏa thuận giao cho anh Giáp Văn D trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục hai con chung là Giáp Tuấn A, sinh ngày 29/5/2011 và Giáp Bảo L, sinh ngày 27/9/2014 cho đến khi từng con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
- Về cấp dưỡng nuôi con: chị Vũ Thị T và anh Giáp Văn D tự thỏa thuận, giải quyết, không yêu cầu tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở theo quy định tại Điều 82 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó
- Về tài sản chung, công nợ chung: chị Vũ Thị T và anh Giáp Văn D tự thỏa thuận giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: chị Vũ Thị T phải chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Nhưng được khấu trừ vào khoản tiền nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 5 - Bắc Ninh theo biên lai thu số 0001254 ngày 07 tháng 10 năm 2025. Trả lại chị Vũ Thị T số tiền 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 5 – Bắc Ninh; - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bắc Ninh; - Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Ninh; - Phòng THADS Khu vực 5 – Bắc Ninh; - Cổng thông tin điện tử Tòa án; - UBND phường Chũ, tỉnh Bắc Ninh; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN Diệp Văn Vĩ |