vanban.org

Quyết định 141/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Vũ Thế H, sinh năm 1980 Nơi thường trú: Số B đường T, Tổ G, phường T (Phường A, Quận G cũ), Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "H-L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 141/2025/QĐST-DSThành phố Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2025;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 507/2025/TLST-DS ngày 27 tháng 5 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Vũ Thế H, sinh năm 1980

Nơi thường trú: Số B đường T, Tổ G, phường T (Phường A, Quận G cũ), Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Phạm Thị Thanh N, sinh năm 2000.

Địa chỉ liên hệ: Số H đường S, khu đô thị L, phường B (phường A, thành phố T cũ), Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Bà Phạm Thị L, sinh năm 1963

Nơi thường trú: E Khu phố A, phường T (phường T, Quận A cũ), Thành phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ liên hệ: Số C ấp T, xã B (huyện H cũ), Thành phố Hồ Chí Minh.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Lý Văn Q, sinh năm 1986

Địa chỉ: Số C, ấp T, xã B (huyện H cũ), Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Phạm Thị L và ông Lý Văn Q xác định còn nợ ông Vũ Thế H số tiền 90.000.000 (chín mươi triệu) đồng, gồm: Nợ gốc là 80.000.000 (tám mươi triệu) đồng, nợ lãi là 10.000.000 (mười triệu) đồng.

Ông Lý Văn Q đồng ý trả cho ông Vũ Thế H số tiền 90.000.000 (chín mươi triệu) đồng, gồm: Nợ gốc là 80.000.000 (tám mươi triệu) đồng, nợ lãi là 10.000.000 (mười triệu) đồng.

Hai bên thỏa thuận như sau: Vào ngày 30/7/2025 thì ông Lý Văn Q trả cho ông Vũ Thế H 10.000.000 (mười triệu) đồng; bắt đầu từ ngày 01/8/2025 thì 02 (hai) tháng ông Lý Văn Q trả cho ông Vũ Thế H 01 (một) lần là 10.000.000 (mười triệu) đồng cho đến khi trả hết nợ.

Nếu ông Lý Văn Q không thực hiện việc trả số tiền nợ nêu trên như thỏa thuận thì bà Phạm Thị L phải chịu trách nhiệm trả số tiền nợ nêu trên cho ông Vũ Thế H và ông Vũ Thế H được quyền yêu cầu thi hành án.

Kể từ ngày ông Vũ Thế H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Phạm Thị L và ông Lý Văn Q không trả cho ông Vũ Thế H số tiền nêu trên thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.

2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Phạm Thị L và ông Lý Văn Q tự nguyện liên đới chịu án phí dân sự sơ thẩm là 2.250.000 (hai triệu, hai trăm năm mươi ngàn) đồng.

Hoàn trả cho ông Vũ Thế H 2.200.000 (hai triệu, hai trăm ngàn) đồng tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0071835 ngày 27/5/2025 của + (Chi cục thi hành án dân sự Quận 12 cũ), Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. “Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ