vanban.org

Quyết định 141/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Hà Ngọc T và chị Hoàng Thủy Thảo L. Về con chung: Công nhận anh T và chị L có 03 con chung, cháu Hà Hoàng Ngọc H, sinh 22/4/2015; cháu Hà Ngọc Hữu T, sinh 13/8/2017; cháu Hà Hoàng Ngọc K, sinh 31/7/2020. Giao cháu Hoàng Ngọc H cho anh Thuấn t…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ T
TỈNH THANH HÓA
Số: 141/2024/QĐST-HNGĐ
Thành phố T, ngày 05 tháng 03 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T– TỈNH THANH HÓA

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015

Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu , nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 179/2024/ TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 02 năm 2024 về việc: “Yêu cầu công nhân thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1.Anh Hà Ngọc T, sinh năm 1988 ĐKHKTT: Thôn Thủy C, xã L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế. Tạm trú: Số nhà 18 Lê Phụng H, phường B, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.

2. Chị Hoàng Thủy Thảo L, sinh năm 1993 ĐKHKTT: Số nhà 519 Lạc Long Q, thị trấn L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế. Tạm trú: Số nhà 18 Lê Phụng H, phường B, Thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 26 tháng 02 năm 2024, các đương sự đã thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc dân sự, nội dung cụ thể như sau:

[1]. Về hôn nhân: Anh Hà Ngọc T và chị Hoàng Thủy Thảo L đều xác định tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt nên anh chị thống nhất thuận tình ly hôn.

[2]. Về con chung: Anh T và chị L có 03 con chung, cháu Hà Hoàng Ngọc H, sinh 22/4/2015; cháu Hà Ngọc Hữu T, sinh 13/8/2017; cháu Hà Hoàng Ngọc K, sinh 31/7/2020. Ly hôn anh chị thống nhất việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con như sau: Giao cháu H cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu T và cháu K cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng, không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh T và chị L có quyền đi lại trông nom con chung không ai được cản trở.

[3].Về tài sản, công nợ: Anh T và chị L thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4]. Về lệ phí dân sự: Anh T và chị L thỏa thuận chị L chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm theo qui định.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Hà Ngọc T và chị Hoàng Thủy Thảo L.

-Về con chung: Công nhận anh T và chị L có 03 con chung, cháu Hà Hoàng Ngọc H, sinh 22/4/2015; cháu Hà Ngọc Hữu T, sinh 13/8/2017; cháu Hà Hoàng Ngọc K, sinh 31/7/2020. Giao cháu Hoàng Ngọc H cho anh Thuấn trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Hà Ngọc Hữu T và cháu Hà Hoàng Ngọc K cho chị Linh trực tiếp nuôi dưỡng, không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh T và chị L có quyền đi lại trông nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản, công nợ: AnhT và chị L không yêu cầu tòa án giải quyết.

2.Về lệ phí: Chị L nộp 300.000đồng lệ phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị đã nộp 300.000đồng theo bên lai thu số 0001196 ngày 02/02/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố T ( chị L đã nộp đủ).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.

Cỡ chữ