- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự giữa nguyên đơn chị Nguyễn Thị H và bị đơn anh Phùng Ngọc T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Ngọc T.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐT TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 141/2024/QĐST-HNGĐ | ĐT, ngày 31 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 200/2024/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 11 năm 2024 giữa:
- Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1987
Nơi cư trú: thôn Bi, xã A, thành phố ĐT, tỉnh Quảng Ninh.
- Bị đơn: anh Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1989
Nơi cư trú: thôn Bi, xã A, thành phố ĐT, tỉnh Quảng Ninh.
Căn cứ vào các Điều 147, 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 110, 116, 117 và 118 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 và điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Ngọc T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: chị Nguyễn Thị H có quyền, nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con Nguyễn Thị Ngọc A, sinh ngày 25 tháng 4 năm 2022 cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi).
Anh Nguyễn Ngọc T có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con Nguyễn Thị Ngọc A số tiền 2.500.000đ (hai triệu năm trăm nghìn đồng) mỗi tháng, kể từ tháng 01 năm 2025 cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi).
Anh Nguyễn Ngọc T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Chị Nguyễn Thị H cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí Tòa án số 0003731 ngày 28 tháng 11 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố ĐT. Chị H được hoàn trả số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.
Anh Nguyễn Ngọc T phải chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí về nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND thành phố ĐT; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - Chi cục THADS thành phố ĐT; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn (UBND xã A); - Lưu HS. | THẨM PHÁN (Đã ký) Bùi Quang Vinh |