- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "QĐ đình chỉ Thừa kế Dương Quang C - Dương VĂn C1"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 325/2023/TLST-DS ngày 19 tháng 7 năm 2023 về việc “Tranh chấp chia di sản thừa kế”, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 141/2024/QĐST-DS | Thành phố Huế, ngày 18 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, điểm c khoản 1 Điều 217, Điều 218, Điều 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Ngày 18/6/2024, nguyên đơn – ông Dương Quang C có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện về việc “Tranh chấp chia di sản thừa kế” với bị đơn – ông Dương Văn C1. Xét việc rút đơn của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện, không bị ai ép buộc, phù hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217của Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 325/2023/TLST-DS ngày 19 tháng 7 năm 2023 về việc “Tranh chấp chia di sản thừa kế”, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Dương Quang C, sinh năm: 1959. Địa chỉ: Đường C, phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bị đơn: Ông Dương Văn C1, sinh năm: 1961. Địa chỉ: 02/62 Nguyễn Gia T, tổ 9, khu vực 4, phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Bà Dương Thị Ý N, sinh năm: 1992. Địa chỉ: 127 đường Đ, phường A, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: + Bà Dương Thị H, sinh năm: 1940. Địa chỉ: thôn X, xã P, huyện K, tỉnh Đắk Lắk. + Bà Dương Thị H1, sinh năm: 1947. Địa chỉ: Ấp A, xã T, huyện T, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. + Bà Dương Thị L, sinh năm: 1949. Địa chỉ: Ấp A, xã T, huyện T, tỉnh Bà Rịa
- Vũng Tàu. + Bà Trần Thị C2, sinh năm: 1942. Địa chỉ: thôn T, xã B, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế. + Ông Dương Công H2, sinh năm: 1969. Địa chỉ: thôn T, xã B, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế. + Bà Dương Thị H3, sinh năm: 1971. Địa chỉ: xã P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế. + Bà Dương Thị H4; sinh năm:1973. Địa chỉ: thôn H, xã H, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế. + Bà Dương Thị L1, sinh năm: 1975. Địa chỉ: thôn T, xã B, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế. + Bà Dương Thị S, sinh năm: 1977. Địa chỉ: thôn T, xã B, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế. + Bà Dương Thị T1, sinh năm: 1979. Địa chỉ: thôn T, xã B, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế. + Ông Dương Công Q, sinh năm: 1981. Địa chỉ: thôn T, xã B, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế. + Bà Dương Thị Y, sinh năm: 1983. Địa chi: thôn T, xã B, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế. + Bà Trần Thị C3, sinh năm: 1942. Địa chỉ: thôn S, xã X, huyện C, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu. + Bà Dương Thị Thu T2, sinh năm: 1967. Địa chỉ: tổ A, thôn S, xã X, huyện C, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu. + Bà Dương Thị Bạch T3, sinh năm: 1972. Địa chỉ, tổ A thôn S, xã X, huyện C, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu. + Ông Dương Như B, sinh năm: 1973. Địa chỉ: tổ A, thôn S, xã X, huyện C, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu. + Ông Dương Công T4, sinh năm: 1980. Địa chỉ: thôn T, xã P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế. + Ông Dương Công T5, sinh năm: 1982. Địa chỉ: thôn T, xã P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế. + Bà Hồ Thị N1, sinh năm: 1960. Địa chỉ: thôn T, xã P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế. + Ông Dương Văn H5, sinh năm: 1973. Địa chỉ: Thôn C xã P, huyện K, tỉnh Đắc Lắc. + Ông Dương Văn G, sinh năm: 1948. Địa chỉ: Ấp T, xã X, huyện X, tỉnh Đồng Nai. + Ông Dương Văn Đ, sinh năm: 1973. Địa chỉ: T, Ấp T, xã X, huyện X, tỉnh Đồng Nai. + Ông Dương Văn T6, sinh năm: 1978. Địa chỉ: Tổ E, Ấp T, xã X, huyện X, tỉnh Đồng Nai. Người đại diện theo ủy uyền của toàn bộ người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Dương Quang C, sinh năm: 1959. Địa chỉ: Đường C, phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: 2.1. Về án phí: Ông Dương Quang C không phải chịu án phí (Do ông Dương Quang C là người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí. Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thuộc trường hợp không phải nộp tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm). 2.2. Trả lại các giấy tờ kèm theo đơn khởi kiện cho đương sự nếu có yêu cầu. 2.3. Về quyền yêu cầu giải quyết lại vụ án: Nguyên đơn có quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định pháp luật. 3. Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Thừa Thiên Huế; -VKSND TP Huế; -THADS TP Huế; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Thị Thu Hằng |