vanban.org

Quyết định 141/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 03/12/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1966 Địa chỉ: ấp Đ, xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long. Chị Lê Thị L, sinh năm: 1988 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN VŨNG LIÊM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH VĨNH LONG
Số: 141/2024/QĐST-DS
Vũng Liêm, ngày 03 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 11 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 277/2024/TLST-DS ngày 24 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1966 Địa chỉ: ấp Đ, xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn:

Chị Lê Thị L, sinh năm: 1988

Anh Nguyễn Tấn T, sinh năm: 1983

Người đại diện theo ủy quyền của anh Nguyễn Tấn T là chị Lê Thị L, sinh năm: 1988. (Văn bản ủy quyền ngày 25/11/2024).

Cùng địa chỉ: ấp Đ, xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Lê Thị L và anh Nguyễn Tấn T cùng có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị P số tiền còn nợ là 188.860.000đ (một trăm tám mươi tám triệu tám trăm sáu mươi nghìn đồng). Kể từ ngày có đơn yêu cầu của người được thi hành án bên phải thi hành án

1

không tự nguyện thi hành thì hàng tháng phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

* Về án phí dân sự sơ thẩm:

Chị Lê Thị L và anh Nguyễn Tấn T tự nguyện chịu toàn bộ án phí là 4.721.500đ (bốn triệu bảy trăm hai mươi mốt nghìn năm trăm đồng). Nên chị Lê Thị L và anh Nguyễn Tấn T có nghĩa vụ nộp số tiền 4.721.500đ (bốn triệu bảy trăm hai mươi mốt nghìn năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Bà Nguyễn Thị P không phải chịu án phí. Hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị P số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.722.000đ (Bốn triệu bảy trăm hai mươi hai nghìn đồng) theo biên lai thu số N0 0009490 ngày 24 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vũng Liêm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ