vanban.org

Quyết định 141/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự Tận tình ly hôn và sự thoả Tận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Đào Thị T, Sinh năm: 1978 Bị đơn: Anh Lê Quốc H, Sinh năm: 1971 Cùng HKTT: Tổ dân phố số 02 M, phường M, quận N, TP.H. Cùng chỗ ở: Số 100 D, phường M, quận N, TP.H. 2.

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ VKSND quận Nam Từ Liêm. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đào Thi T + Lê Quốc H : Xin LH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự Tận tình ly hôn và sự thoả Tận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Đào Thị T, Sinh năm: 1978 Bị đơn: Anh Lê Quốc H, Sinh năm: 1971 Cùng HKTT: Tổ dân phố số 02 M, phường M, quận N, TP.H. Cùng chỗ ở: Số 100 D, phường M, quận N, TP.H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NAM TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 141/2022/QĐST-HNGĐNam Từ Liêm, ngày 29 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN TẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA TẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Trung Lập; Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Đoàn Văn Minh; 2. Bà Nguyễn Thị Thanh Hường. Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 308/2021/TLST - HNGĐ ngày 18/10/2021.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa Tận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa Tận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự Tận tình ly hôn và sự thoả Tận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Đào Thị T, Sinh năm: 1978 Bị đơn: Anh Lê Quốc H, Sinh năm: 1971 Cùng HKTT: Tổ dân phố số 02 M, phường M, quận N, TP.H. Cùng chỗ ở: Số 100 D, phường M, quận N, TP.H. 2. Sự thoả Tận của các đương sự cụ thể như sau: Về tình cảm: Chị Đào Thị T và anh Lê Quốc H Tận tình ly hôn. Về con chung: Chị Đào Thị T và anh Lê Quốc H có 02 con chung là cháu Lê H K, sinh ngày 25/8/2004 và cháu Lê Đình Anh K, sinh ngày 19/5/2015. Giao cháu Lê H K và cháu Lê Đình Anh K cho chị Đào Thị T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Lê Quốc H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 3.500.000 đồng/01 con/01 tháng, kể từ tháng 4/2022 cho đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi, thỏa Tận khác. Anh Lê Quốc H có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. Về tài sản chung, vay nợ chung: Chị Đào Thị T và anh Lê Quốc H tự thỏa Tận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Án phí: Chị Đào Thị T phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị T đã nộp theo biên lai số AA/2020/0033901 ngày 15/10/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. Chị T đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa Tận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Cỡ chữ