vanban.org

Quyết định 141/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Q. Long Biên, TP. Hà Nội Tuyên án 29/06/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN A
THÀNH PHỐ HN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 141/2022/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ Hôn nhân gia đình thụ lý số 133/2022/TLST – HNGĐ, ngày 20/05/2022 về việc “ Tranh chấp ly hôn” giữa:

- Nguyên đơn: Chị N.L.C, sinh năm 1991 Địa chỉ: Phòng 702 -CT1B chung cư M phường TB, quận A, thành phố HN

- Bị đơn: Anh Đ.X.T, sinh năm 1988 Địa chỉ: Phòng 704 – CT1B chung cư M phường TB, quận A, thành phố HN. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 06 năm 2022.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 06 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị N.L.C, sinh năm 1991 và anh Đ.X.T, sinh năm 1988; 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Đ.X.T và chị N.L.C có 01 con chung là Đ.T.N sinh ngày 16/09/2018, khi ly hôn anh chị đã thỏa thuận đi đến thống nhất, chị N.L.C là người trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc con chung của anh chị là cháu Đ.T.N. Anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung số tiền là 3.000.000 đồng một tháng kể từ tháng 7 năm 2022 cho đến khi con chung của anh chị tròn 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác. Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung. Về tài sản chung: Anh chị tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. Về án phí: Chị N.L.C thỏa thuận chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Chị N.L.C đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi Cục Thi hành án dân sự quận A, thành phố HN theo BL số AA/2020/0065101 ngày 20/05/2022, nay được trừ vào án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con chung. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN -VKSND quận A;

- TAND TP HN;

- THADS quận A;

- UBND P.PH,Q.HBT, HN

- Các đương sự;

- Lưu HS;

Hoàng Thị Thu Nga

Cỡ chữ