vanban.org

Quyết định 141/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1997; Nơi ĐKHKTT: Khu 6, xã V, huyện H, tỉnh P. Bị đơn: Anh Đào Văn T, sinh năm 1993; Nơi ĐKHKTT: Khu 6, xã V, huyện H, tỉnh P. 2.

VKSND huyện H; CCTHADS huyện H; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TRANG- TIẾN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1997; Nơi ĐKHKTT: Khu 6, xã V, huyện H, tỉnh P. Bị đơn: Anh Đào Văn T, sinh năm 1993; Nơi ĐKHKTT: Khu 6, xã V, huyện H, tỉnh P. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H
TỈNH P

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 141/2022/QĐST- HNGĐH, ngày 18 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H, TỈNH P

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trịnh Đình Yên Các Hội thẩm nhân dân: Bà Chu Thị Ngọc Lan

Bà Ngô Thị Hóa

Căn cứ các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 186/2022/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 7 năm 2022.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Các đương sự đề nghị Tòa án ra quyết định công nhận sự thỏa thuận tại phiên Tòa.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1997; Nơi ĐKHKTT: Khu 6, xã V, huyện H, tỉnh P. Bị đơn: Anh Đào Văn T, sinh năm 1993; Nơi ĐKHKTT: Khu 6, xã V, huyện H, tỉnh P. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: *. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Đào Văn T * Về con chung: Khi ly hôn chị Nguyễn Thị T và anh Đào Văn T thỏa thuận giao 01 con chung là cháu Đào Ngọc T, sinh ngày 14/2/2019 cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con chung thành niên lao động tự túc được. Anh Đào Văn T không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung (chị T không yêu cầu). Sau khi ly hôn, anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. * Về tài sản chung, Công nợ chung, tài sản cho vay, Công sức đóng góp: Chị Nguyễn Thị T và anh Đào Văn T thống nhất không đề nghị Tòa án giải quyết. * Về án phí: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị T đó nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2020/0004998 ngày 14 tháng 7 năm 2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện H, tỉnh P. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quyết định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dânsự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ