- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Phương D xin ly hôn Anh Võ Văn Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐƠN DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 141/2022/QĐST-HNGĐ | Đơn Dương, ngày 05 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số 251/2022/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 11 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Phương D; sinh năm: 1986; Địa chỉ: Số 358, xóm 6, thôn NH1, xã KĐ, huyện ĐD, tỉnh Lâm Đồng.
Bị đơn: Anh Võ Văn Đ, sinh năm: 1982; Địa chỉ: Số 358, xóm 6, thôn NH1, xã KĐ, huyện ĐD, tỉnh Lâm Đồng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và biên bản hoà giải lập ngày 25 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và biên bản hoà giải ngày 25 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và biên bản hoà giải, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị Phương D và Anh Võ Văn Đ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Nguyễn Thị Phương D và Anh Võ Văn Đ.
Quan hệ hôn nhân theo Giấy chứng nhận kết hôn số 63 ngày 29/07/2008 của UBND xã KĐ, huyện ĐD, tỉnh Lâm Đồng chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.
Về con chung: Chị Nguyễn Thị Phương D và Anh Võ Văn Đ thống nhất xác nhận trong thời gian chung sống có 02 con chung là cháu Võ Nguyễn Đăng K, sinh ngày 06/09/2013 và Võ Nguyễn Đăng KH, sinh ngày 05/11/2018
Hai bên thống nhất thỏa thuận giao cháu Võ Nguyễn Đăng K, sinh ngày 06/09/2013 cho anh Đ nuôi dưỡng, giáo dục; giao cháu Võ Nguyễn Đăng Kh, sinh ngày 05/11/2018 cho chị D nuôi dưỡng, giáo dục. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị Phương D và Anh Võ Văn Đ thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị Phương D thỏa thuận nhận chịu hết 150.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ do chị Nguyễn Thị Phương D nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0009068 ngày 09/11/2022 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Đơn Dương. Hoàn trả 150.000đ tiền tạm ứng án phí còn thừa cho chị Nguyễn Thị Phương D
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án ND tỉnh LĐ; - VKSND huyện DD; - Chi cục THADS DD; - Các đương sự; - UBND xã KĐ, huyện DD - Lưu HS,AV. | THẨM PHÁN Võ Thị Minh Nhựt |