vanban.org

Quyết định 141/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Minh S và chị Trương Thị H. 2.

Về con chung: Giao 02 con chung là các cháu Phạm Ánh L, sinh ngày 29-5-2013 và Phạm Thị Minh T, sinh ngày 11-4-2009 cho chị Trương Thị H là người trực tiếp nuôi dưỡng sau khi ly hôn. Anh Phạm Minh S có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị H mỗi tháng 1.000.000 đồng/cháu (Hai cháu là 2.000.000 đồng mỗ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa anh Phạm Minh S và chị Trương Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Minh S và chị Trương Thị H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAI LẬY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 141/2022/QĐST-HNGĐCai Lậy, ngày 30 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 305/2022/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 5 năm 2022, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Phạm Minh S, sinh năm 1989; Địa chỉ: Ấp T, xã P, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

- Bị đơn: Chị Trương Thị H, sinh năm 1988. Địa chỉ: Ấp T, xã P, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Minh S và chị Trương Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao 02 con chung là các cháu Phạm Ánh L, sinh ngày 29-5-2013 và Phạm Thị Minh T, sinh ngày 11-4-2009 cho chị Trương Thị H là người trực tiếp nuôi dưỡng sau khi ly hôn. Anh Phạm Minh S có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị H mỗi tháng 1.000.000 đồng/cháu (Hai cháu là 2.000.000 đồng mỗi tháng). Cấp dưỡng từ khi quyết định của Tòa án có hiệu lực cho đến khi con chung đủ 18 tuổi và lao động được. Anh Phạm Minh S có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà không ai được cản trở. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Phạm Minh S tự nguyện chịu toàn bộ án phí là 300.000 đồng (Án phí ly hôn 150.000 đồng và cấp dưỡng 150.000 đồng). Anh Phạm Minh S đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0016**5 ngày 17-5-2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang, được trừ vào án phí nên xem như thi hành xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ