vanban.org

Quyết định 141/2022/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 10 năm 2022, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Lê Hữu T thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Lê Hữu T xác định vợ chồng có 02 con chung là Lê Minh V, sinh ngày 22/4/2016 và Lê Thị Kim N, sinh ngày 09/3/2020. Chị Nguyễn Thị H và anh Lê Hữu T thỏa thuận giao cho chị Nguyễn Thị H trực… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QDCN qua hòa giải viên chị H và anh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 10 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THÁI THỤY
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 141/2022/QĐCNTTLHThái Thụy, ngày 27 tháng 10 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Nguyễn Thị H và anh Lê Hữu T.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện về việc ly hôn đề ngày 23 tháng 8 năm 2022 của chị Nguyễn Thị H.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 10 năm 2022 về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1995; Nơi ĐKHKTT: , huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình; Nơi cư trú: , huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa.

Anh Lê Hữu T, sinh năm 1992; Nơi cư trú: , huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 10 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 10 năm 2022, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Lê Hữu T thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Lê Hữu T xác định vợ chồng có 02 con chung là Lê Minh V, sinh ngày 22/4/2016 và Lê Thị Kim N, sinh ngày 09/3/2020. Chị Nguyễn Thị H và anh Lê Hữu T thỏa thuận giao cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi cả hai con chung, anh Lê Hữu T cấp dưỡng nuôi mỗi con chung 1.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 11/2022 đến khi các con chung đủ 18 tuổi.

Anh Lê Hữu T có quyền thăm nom, chăm sóc con chung. Chị Nguyễn Thị H và anh Lê Hữu T có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con chung khi cần thiết.

Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Lê Hữu T đều xác định vợ chồng tự thỏa thuận về tài sản chung, vợ chồng không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

3. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại ĐIều 30 Luật thi hành án.

Cỡ chữ