- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Thuận - Nguyễn Xuân Nam"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 141/2021/QĐST-HNGĐ | TP. Thái Bình, ngày 23 tháng 8 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 83/2021/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 8 năm 2021 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của những người yêu cầu:
- Chị Trần Thị T, sinh năm 1985;
- Anh Nguyễn Xuân N, sinh năm 1980;
Cùng cư trú tại: Xóm 02, thôn H, xã Đ, thành phố T1, tỉnh T1.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa chị Trần Thị T và anh Nguyễn Xuân N được xác lập trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 08 tháng 11 năm 2008 tại Ủy ban nhân dân xã Đ, thành phố T1, tỉnh T1, tại thời điểm kết hôn, anh chị đủ điều kiện kết hôn là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hòa thuận được khoảng 11 năm, đến tháng 7/2019 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng không tin tưởng lẫn nhau dẫn đến thường xuyên xảy ra va chạm, cãi vã, xúc phạm nhau. Anh chị đã nhiều lần bàn bạc nhằm giải quyết mâu thuẫn nhưng không có kết quả, mâu thuẫn ngày càng căng thẳng. Nay chị T và anh N đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là tự nguyện, không trái pháp luật nên chấp nhận.
Về nuôi con chung: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Xuân N có ba con chung là Nguyễn Trường G, sinh ngày 17/7/2012, Nguyễn Ngọc Thùy C, sinh ngày 12/3/2014 và Nguyễn Hoàng A, sinh ngày 03/01/2017. Ly hôn, hai bên thỏa thuận: chị T trực tiếp nuôi dưỡng cả ba con chung. Anh N đóng góp cấp dưỡng nuôi mỗi con là 1.700.000 đồng/tháng (Ba con là 5.100.000 đồng/tháng), kể từ tháng 9/2021 đến khi mỗi con trưởng thành đủ 18 tuổi.
Sự thỏa thuận về nuôi con của chị T và anh N là tự nguyện, không trái pháp luật, đảm bảo quyền lợi của con nên được chấp nhận.
Về tài sản: Chị T và anh N thống nhất đã tự giải quyết xong về tài sản, không vay nợ chung tài sản của ai nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Xuân N phải nộp lệ phí giải quyết việc ly hôn theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Nguyễn Xuân N.
1.2. Về con chung: Chị Trần Thị T trực tiếp nuôi cả ba con chung là Nguyễn Trường G, sinh ngày 17/7/2012, Nguyễn Ngọc Thùy C, sinh ngày 12/3/2014 và Nguyễn Hoàng A, sinh ngày 03/01/2017. Anh N đóng góp cấp dưỡng nuôi mỗi con là 1.700.000 đồng/01tháng (Ba con là 5.100.000 đồng/01tháng), kể từ tháng 9/2021 đến khi mỗi con trưởng thành đủ 18 tuổi.
Anh N có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con được đặt ra giải quyết khi có yêu cầu.
1.3. Về tài sản: Không đặt ra giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Xuân N mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. (Chuyển số tiền 300.000 đồng chị T, anh N đã nộp tạm ứng lệ phí tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Bình theo biên lai thu số 0000292 ngày 11 tháng 8 năm 2021 thành lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. Thái Bình; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn (UBND xã Đ, thành phố T1, tỉnh T1; ĐKKH số 56 ngày 08/11/2008); - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Trần Hồng Sơn |