vanban.org

Quyết định 141/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu A và anh Nguyễn Nam L. 2.

Viện kiểm sát huyện VL C cục THA huyện VL Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thu A - Nguyễn Nam L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu A và anh Nguyễn Nam L. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VL
TỈNH HY

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 141/2021/QĐST-HNGĐVL, ngày 06 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 103/2021/HNGĐ-ST ngày 10 tháng 9 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu A, sinh năm 1988 Địa chỉ: Thôn YM, xã DQ, huyện GL, thành phố HN. Bị đơn: Anh Nguyễn Nam L, sinh năm 1983 Địa chỉ: Thôn TN, xã LĐ, huyện VL, tỉnh HY. Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Cháu Nguyễn Hà C, sinh ngày 02/10/2011 Cháu Nguyễn Tiến Đ, sinh ngày 01/4/1014. Cháu C và cháu Đ là con của chị Thu A và anh L. Người giám hộ cho cháu C và cháu Đ là chị Thu A và anh L. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Khoản 1 Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 11 năm 2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26/11/2021 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu A và anh Nguyễn Nam L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu A và anh Nguyễn Nam L thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thu A và anh Nguyễn Nam L có hai con chung là cháu Nguyễn Hà C, sinh ngày 02/10/2011 và cháu Nguyễn Tiến Đ, sinh ngày 01/4/1014. Chị Thu A và anh L thỏa thuận giao cháu C cho chị Thu A trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Giao cháu Đ cho anh L trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Chị Thu A và anh L không ai phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con cho ai. Chị Thu A và anh L đều có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được quyền ngăn cản. Về tài sản chung; Về công nợ; Về công sức và ruộng nông nghiệp: Chị Thu anh và anh L đều thống nhất tự nguyện không yêu cầu, nên không đặt ra giải quyết. Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị Thu A chịu cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Đối trừ với số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000772 ngày 08 tháng 9 năm 2021 của C cục Thi hành án dân sự huyện VL, chị Thu A đã nộp đủ tiền án phí. Số tiền tạm ứng án phí còn lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) chị Thu A tự nguyện sung công quỹ Nhà nước. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngày sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ