vanban.org

Quyết định 141/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Việt T và chị Nguyễn P thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Trần Việt T và chị Nguyễn P trong thời kỳ hôn nhân có 02 (Hai) con chung là cháu Trần Khánh D, sinh ngày 23/4/2014 và cháu Trần Nguyễn Khánh T1, sinh ngày 29/6/2015. Giao cả 02 (Hai) con chung cho anh Trần Việt… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Việt T - Nguyễn P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 141/2021/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 26 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY

Căn cứ Điều 212; 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 1 Điều 36 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 163/2021/TLST ngày 15 tháng 4 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Trần Việt T, sinh năm 1988.

Chị Nguyễn P, sinh năm 1989.

Cùng trú tại: Số 8 phố T, phường D, quận C, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Việt T và chị Nguyễn P kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Dịch Vọng, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội ngày 16/9/2013. Trong quá trình chung sống vợ chồng hòa thuận đến tháng 3 năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn của anh chị chủ yếu do bất đồng quan điểm sống, không hợp tính cách, cuộc sống chung không có hạnh phúc. Nay anh chị xác định mâu thuẫn vợ chồng thật sự trầm trọng, cùng yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn nên được chấp nhận.

Về con chung: Anh Trần Việt T và chị Nguyễn P xác nhận trong thời kỳ hôn nhân có 02 (Hai) con chung là cháu Trần Khánh D, sinh ngày 23/4/2014 và cháu Trần Nguyễn Khánh T1, sinh ngày 29/6/2015. Ghi nhận sự thỏa thuận của anh chị giao cả 02 (Hai) con chung cho anh Trần Việt T trực tiếp nuôi dưỡng, tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị Nguyễn P từ tháng 4 năm 2021 đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định pháp luật khác thay thế.

Về tài sản chung: Anh Trần Việt T và chị Nguyễn P thống nhất xác định không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

Về nợ chung: Anh Trần Việt T và chị Nguyễn P thống nhất xác định không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

Về lệ phí: Anh Trần Việt T tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Ngoài ra anh Trần Việt T và chị Nguyễn P không có yêu cầu nào khác.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Việt T và chị Nguyễn P thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Trần Việt T và chị Nguyễn P trong thời kỳ hôn nhân có 02 (Hai) con chung là cháu Trần Khánh D, sinh ngày 23/4/2014 và cháu Trần Nguyễn Khánh T1, sinh ngày 29/6/2015. Giao cả 02 (Hai) con chung cho anh Trần Việt T trực tiếp nuôi dưỡng từ tháng 4 năm 2021 đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định pháp luật khác thay thế, tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị Nguyễn P từ tháng 4 năm 2021 đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định pháp luật khác thay thế.

Chị Nguyễn P được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Trần Việt T và chị Nguyễn P thống nhất xác định không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh Trần Việt T và chị Nguyễn P cùng thống nhất xác định không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về án phí Tòa án: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Trần Việt T chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng lệ phí anh Trần Việt T đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0017536 ngày 15 tháng 4 năm 2021.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ