vanban.org

Quyết định 141/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị NTT và anh NVT thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 01 con là I, sinh năm 1996 đã thành niên (trên 18 tuổi), nên Tòa án không giải quyết việc nuôi dưỡng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "NTT - NVT"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
ˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 141/2020/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Căn cứ các điều 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 194/2020/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị NTT; ĐKNKTT: Tổ A (nay là số 35 B), phường C, quận D, thành phố Hải Phòng; địa chỉ chỗ ở hiện nay: Thôn E, xã F, huyện G, thành phố Hải Phòng; Anh NVT; địa chỉ: Tổ A (nay là số 35 B), phường C, quận D, thành phố Hải Phòng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị NTT và anh NVT kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường H, quận D, thành phố Hải Phòng năm 1996. Quá trình chung sống giữa vợ chồng, hai bên xác nhận có nảy sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống và tính cách dẫn đến tình cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ không còn nên chị NTT và anh NVT đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Có 01 con là I, sinh năm 1996 đã thành niên (trên 18 tuổi) nên Tòa án không giải quyết việc nuôi dưỡng. [3] Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản ghi nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 15-7-2020 là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình, công nhận chị NTT và anh NVT thuận tình ly hôn. [5] Về lệ phí dân sự: Chị NTT và anh NVT mỗi ngườ i phải chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản ghi nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị NTT và anh NVT thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 01 con là I, sinh năm 1996 đã thành niên (trên 18 tuổi), nên Tòa án không giải quyết việc nuôi dưỡng.

- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không có yêu cầu giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị NTT và anh NVT mỗi ngườ i phải chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm nghin) đồng, đã nộp theo Biên lai thu ta ̣m ứ ng an phí

, lê ̣

̀

́ phí Toà án số 0009985 ngày 08-7-2020, tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng. Chị NTT và anh NVT đã nộp đủ lệ phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ