vanban.org

Quyết định 141/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Trọng D và chị Nguyễn Thị Lệ T thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Nguyễn Trọng D và chị Nguyễn Thị Lệ T không có con chung, anh chị thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ M
TỈNH HƯNG YÊN
Số: 141/2020/QĐST- HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

M, ngày 07 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ M - TỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ vào khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 133/2020/TLST - HNGĐ ngày 26 tháng 11 năm 2020 về việc "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự", gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Nguyễn Thị Lệ T, Sinh năm: 1995

HKTT: Thôn P, xã T, huyện B, thành phố Hà Nội.

Nơi tạm trú: Tổ dân phố N, phường N, thị xã M, tỉnh Hưng Yên

- Anh Nguyễn Trọng D, sinh năm 1993

HKTT: Thôn P, xã T, huyện T, tỉnh Hải Dương (Nay là thôn P, xã T, huyện T tỉnh Hải Dương)

Nơi tạm trú: Tổ dân phố N, phường N, thị xã M, tỉnh Hưng Yên

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thẩm quyền: Anh Nguyễn Trọng D và chị Nguyễn Thị Lệ T kết hôn với nhau trên cơ sở tự do tìm hiểu, tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã T (Nay là UBND xã T), huyện T, tỉnh Hải Dương ngày 04/3/2019, như vậy hôn nhân của anh chị là hợp pháp. Hiện nay anh D, chị T đang cư trú tại tổ dân phố N, phường N, thị xã M, tỉnh Hưng Yên; anh chị đều đề nghị Tòa án nhân dân thị xã M công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự giữa anh chị. Vì vậy, Tòa án nhân dân thị xã M thụ lý, giải quyết việc dân sự với quan hệ pháp luật là Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 29, khoản 2 Điều Điều 35 và điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

. Về quan hệ hôn nhân: Trong quá trình sống cùng nhau anh D, chị T xảy ra nhiêu mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống; kinh tế vợ chồng có nhiều khó khăn. Anh chị đều xác định không thể tiếp tục chung sống nên thống nhất đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Việc anh chị cùng thống nhất yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn là tự nguyện nên Tòa án công nhận thuận tình ly hôn của anh chị theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Anh chị không có con chung nên anh chị đều tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết. Thỏa thuận trên của anh chị là hoàn toàn tự nguyện nên được Tòa án ghi nhận.

Về tài sản chung, về nợ, về ruộng nông nghiệp, công sức: Anh chị thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Thỏa thuận trên của anh chị hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình nên Tòa án ghi nhận.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau.

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Trọng D và chị Nguyễn Thị Lệ T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Nguyễn Trọng D và chị Nguyễn Thị Lệ T không có con chung, anh chị thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung, về nợ, ruộng nông nghiệp, công sức: Anh Nguyễn Trọng D và chị Nguyễn Thị Lệ T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Lệ T tự nguyện chịu toàn bộ 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm ly hôn, nhưng được trừ vào 300.000 đồng chị T đã nộp theo biên lai T tạm ứng lệ phí Tòa án số 0004331 ngày 26/11/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã M, tỉnh Hưng Yên. Chị T đã nộp đủ tiền lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ