- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị T. và anh Nguyễn Đăng K.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN DƯƠNG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 141/2020/QĐST-HNGĐ | SD, ngày 27 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án thụ lý số 130/2020/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đinh Thị T, sinh năm 1994
Địa chỉ: Thôn K, xã V, huyện C, tỉnh Hải Dương.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Đăng K, sinh năm 1995
Địa chỉ: Thôn Đ, xã V, huyện S, tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83,110, 116,117 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 357 của Bộ luật Dân sự;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị T. và anh Nguyễn Đăng K.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Nhật M, sinh ngày 02 tháng 04 năm 2019 cho chị Đinh Thị T. trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Nguyễn Đăng K. có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con số tiền 3.000.000 đồng /1 tháng, phương thức cấp dưỡng hàng tháng, thời gian cấp dưỡng từ tháng 06 năm 2020 đến khi cháu M. đủ 18 tuổi. Anh K. được quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.
“Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án bên phải thi hành án còn phải chịu một khoản tiền lãi theo quy định của Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án”.
- Về tài sản, đất đai, vay nợ chung: Các đương sự đều xác định không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Đinh Thị T. phải nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003341, ngày 07 tháng 5 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang; trả lại cho chị Đinh Thị T. số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Nguyễn Đăng K. phải chịu tiền án phí cấp dưỡng nuôi con số tiền là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh T; - VKSND huyện S; - THADS huyện S; - UBND xã V; - Các đương sự; - Lưu. | Tạ Hồng Chiến |