vanban.org

Quyết định 141/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Bùi Văn Qu.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Bùi Văn Qu có 02 con chung là cháu Bùi Hồng M, sinh ngày 13/8/2003 và cháu Bùi Toàn T, sinh ngày 28/9/2006. Hai bên thỏa thuận chị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu M; anh Qu trực tiếp nuôi dưỡng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình giữa chị H và anh Qu"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Bùi Văn Qu.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐAN PHƯỢNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 141/2020/QĐST-HNGĐĐan Phượng, ngày 24 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CỘNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 205/2020/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 9 năm 2020, giữa:

* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1984;

Địa chỉ: Số nhà 6, ngõ 45, phố Phượng Tr, thị trấn Ph, huyện Đan P, Thành phố Hà Nội.

* Bị đơn: Anh Bùi Văn Qu, sinh năm 1981;

Địa chỉ: Số nhà 6, ngõ 45, phố Phượng Tr, thị trấn Ph, huyện Đan P, Thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Bùi Văn Qu.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Bùi Văn Qu có 02 con chung là cháu Bùi Hồng M, sinh ngày 13/8/2003 và cháu Bùi Toàn T, sinh ngày 28/9/2006. Hai bên thỏa thuận chị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu M; anh Qu trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu T đến khi cháu M và cháu T đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Chị H và anh Qu không phải cấp dưỡng nuôi con chung với nhau.

Chị Nguyễn Thị H và anh Bùi Văn Qu có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

2.2. Về tài sản chung, nợ: Chị Nguyễn Thị H và anh Bùi Văn Qu xác định không có tài sản chung, nợ chung.

2.3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014558 ngày 15/9/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội. Trả lại chị Nguyễn Thị H số tiền tạm ứng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ