- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trần Công T và bà Huỳnh Thị G với bà Nguyễn Thị Ngọc H với bà Nguyễn Thị Tố Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 141/2020/QĐST-DS | Châu Thành, ngày 03 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH – TỈNH BẾN TRE
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Võ Ngọc Cẩm Sơn
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Trúc Việt
2. Bà Nguyễn Thị Mười
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 96/2020/TLST-DS ngày 13 tháng 3 năm 2020;
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Trần Công T, sinh năm 1955
Bà Huỳnh Thị G, sinh năm 1964
Cùng nơi cư trú: Số 27B ấp L, xã G, huyện C, tỉnh Bến Tre.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Minh T, sinh năm 1981.
Nơi cư trú: Số 71/22 T, Phường T1, Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc H, sinh năm 1955
Chị Nguyễn Thị Tố Q, sinh năm 1984
Cùng nơi cư trú: Số 51B/4 ấp Q, xã Q1, huyện C, tỉnh Bến Tre.
Người đại diện theo quyền của chị Quyên: Bà Nguyễn Thị Ngọc H, sinh năm 1955; Nơi cư trú: Số 51B/4 ấp Q, xã Q1, huyện C, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Nguyễn Thị Ngọc H và chị Nguyễn Thị Tố Q có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Trần Công T và bà Huỳnh Thị G số tiền là 1.200.000.000(Một tỷ hai trăm triệu) đồng. Ghi nhận ông Trần Công T và bà Huỳnh Thị G không yêu cầu tính lãi đối với số tiền trên.
Thời gian và phương thức trả các bên thỏa thuận thực hiện tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, khi có đơn yêu cầu thi hành án của ông T và bà G nếu bà H và chị Q chưa trả số tiền trên thì hàng tháng bà H và chị Q còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chưa thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 cho đến khi thi hành xong.
Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 48.000.000 (Bốn mươi tám triệu) đồng, bà Nguyễn Thị Ngọc H và chị Nguyễn Thị Tố Q có nghĩa vụ liên đới chịu. Bà Nguyễn Thị Ngọc H là người cao tuổi nên được miễn án phí. Chị Nguyễn Thị Tố Q có nghĩa vụ chịu án phí là 24.000.000 (Hai mươi bốn triệu) đồng.
Hoàn lại cho bà Huỳnh Thị G số tiền tạm ứng án phí là 12.000.000 (Mười hai triệu) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0009851 ngày 11 tháng 3 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Châu Thành; - Chi cục THADS huyện Châu Thành; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Nguyễn Trúc Việt Nguyễn Thị Mƣời | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký tên và đóng dấu) Võ Ngọc Cẩm Sơn THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Võ Ngọc Cẩm Sơn |