vanban.org

Quyết định 141/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre Tuyên án 03/09/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Công T, sinh năm 1955 Bà Huỳnh Thị G, sinh năm 1964 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trần Công T và bà Huỳnh Thị G với bà Nguyễn Thị Ngọc H với bà Nguyễn Thị Tố Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 141/2020/QĐST-DSChâu Thành, ngày 03 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH – TỈNH BẾN TRE

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Võ Ngọc Cẩm Sơn

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Trúc Việt

2. Bà Nguyễn Thị Mười

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 96/2020/TLST-DS ngày 13 tháng 3 năm 2020;

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Công T, sinh năm 1955

Bà Huỳnh Thị G, sinh năm 1964

Cùng nơi cư trú: Số 27B ấp L, xã G, huyện C, tỉnh Bến Tre.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Minh T, sinh năm 1981.

Nơi cư trú: Số 71/22 T, Phường T1, Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc H, sinh năm 1955

Chị Nguyễn Thị Tố Q, sinh năm 1984

Cùng nơi cư trú: Số 51B/4 ấp Q, xã Q1, huyện C, tỉnh Bến Tre.

Người đại diện theo quyền của chị Quyên: Bà Nguyễn Thị Ngọc H, sinh năm 1955; Nơi cư trú: Số 51B/4 ấp Q, xã Q1, huyện C, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị Ngọc H và chị Nguyễn Thị Tố Q có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Trần Công T và bà Huỳnh Thị G số tiền là 1.200.000.000(Một tỷ hai trăm triệu) đồng. Ghi nhận ông Trần Công T và bà Huỳnh Thị G không yêu cầu tính lãi đối với số tiền trên.

Thời gian và phương thức trả các bên thỏa thuận thực hiện tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, khi có đơn yêu cầu thi hành án của ông T và bà G nếu bà H và chị Q chưa trả số tiền trên thì hàng tháng bà H và chị Q còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chưa thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 cho đến khi thi hành xong.

Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 48.000.000 (Bốn mươi tám triệu) đồng, bà Nguyễn Thị Ngọc H và chị Nguyễn Thị Tố Q có nghĩa vụ liên đới chịu. Bà Nguyễn Thị Ngọc H là người cao tuổi nên được miễn án phí. Chị Nguyễn Thị Tố Q có nghĩa vụ chịu án phí là 24.000.000 (Hai mươi bốn triệu) đồng.

Hoàn lại cho bà Huỳnh Thị G số tiền tạm ứng án phí là 12.000.000 (Mười hai triệu) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0009851 ngày 11 tháng 3 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Cỡ chữ