vanban.org

Quyết định 141/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Duy L và anh Bùi Văn T thuận tình ly hôn"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HU N THÁI TH
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 141/2019/QĐST-HNGĐThái Th y, ngày 15 tháng 8 năm 2019

QU ẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH L HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HU N THÁI TH

Căn cứ Điều 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 197/2019/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 8 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con giữa những người yêu cầu:

- Chị Nguyễn Duy L, sinh năm 1993.

Nơi cư trú: thôn HQT, xã TD, TT, Thái Bình

- Anh Bùi Văn T, sinh năm 1984.

Nơi cư trú: thôn HQT, xã TD, TT, Thái Bình

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về hôn nhân: Hôn nhân giữa chị L và anh T được xác lập trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 28 tháng 10 năm 2011 tại UBND xã TD, huyện TT, tỉnh Thái Bình. Tại thời điểm kết hôn, anh chị đủ điều kiện kết hôn, là hôn nhân hợp pháp. Trong quá trình chung sống hai bên đã xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hợp, vợ chồng không thương yêu, tôn trọng nhau, luôn bất đồng về mọi mặt trong cuộc sống. Đến nay, cả hai đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Xét thấy, yêu cầu thuận tình ly hôn của anh chị là tự nguyện, không trái pháp luật nên được chấp nhận.

Về nuôi con chung: Chị L và anh T có hai con chung là Bùi Thị Anh Th, sinh ngày 29/3/2013 và Bùi Thị Trà M, sinh ngày 09/12/2014. Anh, chị thỏa thuận sau khi ly hôn anh T trực tiếp nuôi con Bùi Thị Trà M, chị L trực tiếp nuôi con Bùi Thị Anh Th, hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Chị L và anh Tiến đều có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Sự thỏa thuận này của anh chị là tự nguyện, không trái pháp luật, đảm bảo quyền lợi chính đáng của con chung nên được chấp nhận.

Về tài sản chung: Chị L và anh T đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Chấp nhận sự thỏa thuận chị L nộp toàn bộ lệ phí ly hôn.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QU ẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Duy L và anh Bùi Văn T;

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Bùi Văn T trực tiếp nuôi con Bùi Thị Trà M, chị Nguyễn Duy L trực tiếp nuôi con Bùi Thị Anh Th, hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Chị L và anh Tiến đều có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.

- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Duy L và anh Bùi Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Duy L nộp cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn. Đối trừ với số tiền 300.000 đồng chị L đã nộp tạm ứng theo biên lai số 0001905 ngày 07/8/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thái Thụy. Chị L đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ