- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định Công nhận thuận tình ly hôn giữa Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Minh T và bị đơn anh Lê Văn V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Minh T-sinh năm 1984 và anh Lê Văn V- sinh năm 1982; đều cư trú tại: Khu T, xã P, huyện C, tỉnh Phú Thọ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM KHÊ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 141/2019/QĐST-HNGĐ | Cẩm Khê, ngày 19 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM KHÊ- TỈNH PHÚ THỌ
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: -Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Ông Vũ Văn Thắng -Các hội thẩm nhân dân: 1.Ông Nguyễn Văn Trò
2.Ông Nguyễn Xuân Thư
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào hồ sơ vụ án thụ lý số: 171/2019/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 6 năm 2019, về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình”.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Minh T-sinh năm 1984 và anh Lê Văn V- sinh năm 1982; đều cư trú tại: Khu T, xã P, huyện C, tỉnh Phú Thọ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1-Về con chung: Chị Nguyễn Thị Minh T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Lê Nguyễn Phương T - sinh ngày 13/8/2006. Anh Lê Văn V trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Lê Duy K - sinh ngày 26/10/2009. Chị T và anh V không phải cấp dưỡng nuôi con chung, vì các đương sự không yêu cầu. Chị T, anh V có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở. 2.2-Về tài sản chung; nghĩa vụ chung về tài sản; công sức: Hai bên không yêu cầu Toà án giải quyết. 2.3-Về án phí: Chị Nguyễn Thị Minh T chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0003266 ngày 17/6/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cẩm Khê. Chị T đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -VKSND huyện Cẩm Khê; -THADS huyện Cẩm Khê; -UBND xã P; -Các đương sự; -Lưu VP, Hồ sơ vụ án; | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán-Chủ tọa phiên tòa Vũ Văn Thắng |