- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN M TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 141/2019/QĐST-HNGĐ | M, ngày 21 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 209/2019/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 8 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Anh A, sinh năm 1990
Địa chỉ: Ấp E, xã F, huyện M, tỉnh Bạc Liêu.
- Bị đơn: Chị B, sinh năm 1999
Địa chỉ: Ấp K, xã F, huyện M, tỉnh Bạc Liêu.
Căn cứ vào Điều 212, 213, 217, 218 và Điều 219 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
các đ
55
; điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
11 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY:
11 tháng 10 năm 2019
vi phạm điều cấm của
i
.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản
, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nh
anh A và chị B.
2.
:
2.1.
: Anh A và chị B thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về tài sản chung: Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của anh A đối với chị B về việc yêu cầu chia đôi 08 chỉ vàng 24K. Do anh A, chị B đã tự thỏa thuận và anh A đã có đơn xin rút phần yêu cầu chia tài sản chung.
2.4. Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm về Hôn nhân Gia đình 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), nhưng được giảm 50% do hòa giải thành bằng 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), anh A tự nguyện nộp. Anh A đã nộp tạm ứng án phí 700.000 đồng (bảy trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004948 ngày 26 tháng 8 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện M, tỉnh Bạc Liêu nên được chuyển thu án phí 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) và được hoàn lại số tiền chênh lệch 550.000 đồng (năm trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện M, tỉnh Bạc Liêu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bạc Liêu; - VKSND huyện M; - Chi Cục THADS huyện M ; - Đương sự; - UBND xã F; - Lưu hồ sơ, tòa. | (Đã ký) Nguyễn Thụy Lan Chi |