vanban.org

Quyết định 141/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lù Thị D - Sinh năm 1996; Địa chỉ: thôn Nậm Nh, xã Ngọc L, huyện V X, tỉnh Hà Giang và anh Vàng A D

Sinh năm 1992; Địa chỉ: thôn Ngọc L, xã Bạch N, huyện V X, tỉnh Hà Giang. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "giải quyết ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lù Thị D - Sinh năm 1996; Địa chỉ: thôn Nậm Nh, xã Ngọc L, huyện V X, tỉnh Hà Giang và anh Vàng A D
  • Căn cứ chính? Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN V X
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

––––––––––
Số: 141/2019/QĐST-HNGĐ
V X, ngày 08 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 180/2019/TLST - HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2019 giữa nguyên đơn: Chị Lù Thị D - Sinh năm 1996; Địa chỉ: thôn Nậm Nh, xã Ngọc L, huyện V X, tỉnh Hà Giang và bị đơn: Anh Vàng A D - Sinh năm 1992; Địa chỉ: thôn Ngọc L, xã Bạch N, huyện V X, tỉnh Hà Giang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; khoản 1, khoản 3 Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điều 6; khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lù Thị D - Sinh năm 1996; Địa chỉ: thôn Nậm Nh, xã Ngọc L, huyện V X, tỉnh Hà Giang và anh Vàng A D

- Sinh năm 1992; Địa chỉ: thôn Ngọc L, xã Bạch N, huyện V X, tỉnh Hà Giang.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lù Thị D và anh Vàng A D nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Các đương sự thỏa thuận khi ly hôn giao cháu Vàng A B (sinh ngày 15/02/2013) và cháu Vàng A Ch (sinh ngày 15/02/2013) cho anh Vàng A D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu B và cháu Chung đến khi hai cháu đủ 18 tuổi; Chị Lù Thị D không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền thăm nom con theo quy định pháp luật, không ai được cản trở quyền này.

- Về tài sản, công nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Các đương sự thỏa thuận chị Lù Thị D chịu 150.000đ án phí sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ chị Lù Thị D được trả lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn), theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 01196, ngày 10 tháng 10 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện VX, tỉnh Hà Giang (Do anh Thào Văn S là người nộp thay tiền tạm ứng án phí).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền yêu cầu thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, 7a Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ