- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Đình H và bà Trần Thị N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ RIỀNG TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 141/2019/QĐST-HNGĐ | Phú Riềng, ngày 15 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH L Y HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 258/2019/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 8 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Ông Lê Đình H – SN: 1994 Bị đơn: Bà Trần Thị N– SN: 1990 Cùng địa chỉ: Thôn 1, xã L, huyện P, tỉnh Bình Phước. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Đình H và bà Trần Thị N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Đình H và bà Trần Thị N thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Ông H và bà N có 2 người con chung là cháu Lê Thị V1, sinh ngày 15/5/2014 và cháu Lê Thị Khánh V2, sinh ngày 04/10/2016. Khi ly hôn, ông H và bà N tự thỏa thuận về nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về tài sản chung và nợ chung: Khi ly hôn, các bên tự thỏa thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí sơ thẩm: Ông Lê Đình H tự nguyện chịu 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp. Trả lại cho Ông Lê Đình H 150.000 đồng theo biên lai thu tiền số 027198, quyển số 0544, ngày 07/8/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Bình Phước. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND, VKSND tỉnh Bình Phước; - VKSND huyện P; - Chi cục THADS huyện P; - UBND xã L; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Tấn Trường |