- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Mơ và anh Phạm Đăng Sơn.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NGẠN TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 141/2019/QĐST-HNGĐ. | Lục Ngạn, ngày 10 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 222/2019/TLST/HNGĐ ngày 31 tháng 5 năm 2019 giữa: * Nguyên đơn: Trần Thị Mơ, sinh năm 1982. * Bị đơn: Phạm Đăng Sơn, sinh năm 1972. Đều trú tại: Khu Trường Chinh, T.T Chũ, Lục Ngạn, Bắc Giang. Căn cứ vào Điều 48; 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 6 và Điều 27 của nghị quyết số: 326/2016/UBQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào Điều 55; 81; 82; 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY;
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bẩy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Mơ và anh Phạm Đăng Sơn. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Mơ và anh Phạm Đăng Sơn thuận tình ly hôn. 2.2. Con chung: Giao cho anh Phạm Đăng Sơn trông nom, nuôi dưỡng, giáo dục cả hai con chung là cháu Phạm Thị Thủy, sinh ngày 30/11/2011 và Phạm Văn Thắng, sinh ngày 06/3/2004. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Trần Thị Mơ và anh Phạm Đăng Sơn không đề nghị Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét giải quyết. Chị Trần Thị Mơ có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở. 2.3. Tài sản và công nợ: Đều không yêu cầu giải quyết. 3. Án phí: Chị Trần Thị Mơ phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) án phí dân sự sơ thẩm Hôn nhân và gia đình. Xác nhận chị Trần Thị Mơ đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng chẵn) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2018/0005494, ngày 31/05/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lục Ngạn, khoản tiền này được khấu trừ vào tiền án phí, chị Mơ đã nộp đủ không phải nộp nữa. Trả lại chị Trần Thị Mơ 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn). 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKS huyện Lục Ngạn; - Chi cục THA huyện Lục Ngạn; - Các đương sự; - UBND xã thị trấn Chũ; - Lưu HS -VP. | THẨM PHÁN Lê Văn Khiết |