- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị NTH và anh TVH. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀI ĐỨC THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 141/2019/QĐST-HNGĐ | Hoài Đức, ngày 11 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 262/2019/TLST/HNGĐ ngày 27 tháng 6 năm 2019, giữa: + Nguyên đơn: Chị NTH, sinh năm 1987 Trú tại: Thôn ĐN, xã ĐL, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. + Bị đơn: Anh TVH, sinh năm 1988 Trú tại: Thôn ĐN, xã ĐL, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị NTH và anh TVH. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về con chung: Giao cháu TTNY, sinh ngày 20/11/2013 cho chị NTH trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Giao cháu TVH, sinh ngày 16/3/2011 cho anh TVH trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Chị NTH và anh TVH không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. (Việc cấp dưỡng nuôi con chung do chị NTH và anh TVH tự nguyện đóng góp). Chị NTH và anh TVH có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung không ai được cản trở. + Về tài sản chung: Chị NTH và anh TVH không yêu cầu Toà án giải quyết. + Về án phí: Chị NTH tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0008985 ngày 27 tháng 6 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. Hoàn trả cho chị NTH 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -Đương sự; -Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; -UBND xã ĐL; -Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Anh Huy |